- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị V và Trần Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị V và anh Trần Văn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2023/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 08 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 08/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Hà Thị V, sinh năm 1985;
- Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1982;
Đều cư trú tại: Thôn Quang Trung, xã Vũ Đông, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Hà Thị V và anh Trần Văn Đ được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn 08 tháng 02 năm 2003 tại Ủy ban nhân dân xã Vũ Đông, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung nên tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách. Mặc dù chung sống cùng nhà nhưng vợ chồng ly thân, không quan tâm đến nhau. Nay chị V và anh Đ đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, nhận thấy không thể tiếp tục đời sống hôn nhân do vậy Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Hà Thị V và anh Trần Văn Đ.
Về quan hệ con chung: Chị Hà Thị V và anh Trần Văn Đ có một con chung là Trần Khánh D, sinh ngày 11 tháng 6 năm 2003. Con Trần Khánh D hiện đã trên 18 tuổi, không có nhược điểm về thể chất và tâm thần, có khả năng tự lập về kinh tế, chị V và anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quan hệ tài sản: Chị Hà Thị V và anh Trần Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Hà Thị V và anh Trần Văn Đ phải nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị V và anh Trần Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Hà Thị V và anh Trần Văn Đ có một con chung là Trần Khánh D, sinh ngày 11 tháng 6 năm 2003. Con Trần Khánh D hiện đã trên 18 tuổi, không có nhược điểm về thể chất và tâm thần, có khả năng tự lập về kinh tế nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về quan hệ tài sản: Không đặt ra giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Hà Thị V và anh Trần Văn Đ mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
(Chuyển số tiền 300.000 đồng chị V, anh Đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0001359 ngày 22 tháng 02 năm 2023 sang thi hành lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã Vũ Đông, TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình; GCNKH số 17, ngày 08/02/2003); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hiền |