- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Bội T - Nguyễn Thành Trung D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Bội T và ông Nguyễn Thành Trung D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 17 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 405/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trương Bội T, sinh năm 1983
Thường trú: 43L đường A, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thành Trung D, sinh năm 1981
Thường trú: 43L đường A, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57 và Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/01/2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/01/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Bội T và ông Nguyễn Thành Trung D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Bội T và ông Nguyễn Thành Trung D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 28, quyển số 01/2008 đăng ký ngày 08/04/2008 tại Ủy ban nhân dân Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh).
2.2. Về con chung: Bà Trương Bội T và ông Nguyễn Thành Trung D xác nhận ông bà có 03 (ba) người con chung tên Nguyễn Quế D, sinh ngày 29/01/2009, Nguyễn Ái M, sinh ngày 30/05/2018 và Nguyễn Ý N, sinh ngày 30/5/2018.
Bà Trương Bội T và ông Nguyễn Thành Trung D thống nhất giao 03 (ba) người con chung tên Nguyễn Quế D, sinh ngày 29/01/2009, Nguyễn Ái M, sinh ngày 30/05/2018 và Nguyễn Ý N, sinh ngày 30/5/2018 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Thành Trung D tự nguyện cấp dưỡng nuôi 03 (ba) con chung mỗi trẻ mỗi tháng 4.000.000 (bốn triệu) đồng. Tổng cộng số tiền cấp dưỡng cho 03 (ba) con chung mỗi tháng là 12.000.000 đồng/tháng.
Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày từ ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 02/2023 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Ông D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp Ông D lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của Ông D. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp Ông D chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì Ông D phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
2.3. Về tài sản chung: Bà Trương Bội T và ông Nguyễn Thành Trung D xác nhận tài sản chung không có.
2.4. Về nợ chung: Bà Trương Bội T và ông Nguyễn Thành Trung D xác nhận nợ chung không có.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trương Bội T chịu án phí ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và tự nguyện chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0010399 ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy, Bà Trương Bội T đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS Quận 5; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu, hồ sơ. | Mai Thị Thái Hòa |