- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trọng Đ - Trần Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng Đ và chị Trần Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2023/QĐST-HNGĐ | V, ngày 07 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trọng Đ, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Thôn VN, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1982;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn VN, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình;
Chỗ ở hiện nay: Thôn D, xã D, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành đề ngày 27 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành đề ngày 27 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng Đ và chị Trần Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con chung:
2.1.1. Anh Nguyễn Trọng Đ và chị Trần Thị N có hai con chung là Nguyễn Trọng K, sinh ngày 02 tháng 12 năm 2013 và Nguyễn Trọng P, sinh ngày 30 tháng 4 năm 2015. Ly hôn: Anh Nguyễn Trọng Đ trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Trọng K. Chị Trần Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Trọng P. Anh Nguyễn Trọng Đ và chị Trần Thị N không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.
2.1.2. Anh Nguyễn Trọng Đ và chị Trần Thị N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
2.2. Về chia tài sản chung: Anh Nguyễn Trọng Đ và chị Trần Thị N tự thỏa thuận phân chia, anh chị không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Trọng Đ tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng anh Nguyễn Trọng Đ đã nộp tạm ứng án phí, như vậy, anh Nguyễn Trọng Đ được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Biên lai số 0001757 đề ngày 19 tháng 01 năm 2023 tại Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Thái Bình; - Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình; - UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình (Giấy CNKH số 04, quyển số 03, ngày 24/01/2008); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy Dương |