vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị C và anh Hoàng Văn P.

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị C và anh Hoàng Văn P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị C và anh Hoàng Văn P.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 27 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lường Thị C, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Bản N, xã P, huyện T, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Hoàng Văn P, sinh năm 1992;

Địa chỉ: Bản N, xã P, huyện T, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83/Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147/Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị C và anh Hoàng Văn P.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị C và anh Hoàng Văn P thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con chung: Chị Lường Thị C và anh Hoàng Văn P có một con chung chưa thành niên là Hoàng Thị H, sinh ngày 02/02/2012. Chị Lường Thị C và anh Hoàng Văn P thỏa thuận như sau:

Chị Lường Thị C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hoàng Thị H cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.

Về cấp dưỡng nuôi con chung chị Lường Thị C không yêu cầu anh Hoàng Văn P cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Hoàng Văn P có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị C. Chị C có quyền yêu cầu anh P cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Anh Hoàng Văn P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản tr nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con của chị Lường Thị C.

- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lường Thị C và anh Hoàng Văn P, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lường Thị C và anh Hoàng Văn P m i người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đ ng) tiền án phí dân sự sơ th m. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, chị Lường Thị C tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh Hoàng Văn P phải nộp. Tổng cộng chị C phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đ ng). Chị C đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2021/0000959 ngày 15/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) chuyển thành án phí dân sự sơ th m, chị C được trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đ ng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P th m.

Cỡ chữ