- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự chị Lương Thị T và anh Lương Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị T và anh Lương Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2023/QĐST-HNGĐ | Quỳ Châu, ngày 20 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 21/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lƣơng Thị T, sinh năm: 1989.
Trú tại: Bản P, xã Q, huyện QP, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Lƣơng Văn D, sinh năm: 1985.
Trú tại: Bản LC, xã CH, huyện QC, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào các Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị T và anh Lương Văn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị T và anh Lương Văn D.
* Về con chung:
Giao ba người con chung chưa thành niên là Lương Thị Kim C, sinh ngày 16/5/2005; Lương Thị C1, sinh ngày 18/02/2009; Lương Thị Tâm N, sinh ngày 09/02/2014 cho anh Lương Văn D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Giao người con chung chưa thành niên sinh ngày 24/9/2023 (Theo giấy chứng sinh số 37, quyển số 15 do Trung tâm y tế huyện QP, tỉnh Nghệ an cấp ngày 28/9/2020) cho chị Lương Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Các bên không ai có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Việc giao nuôi con được thực hiện kể từ tháng 03 năm 2023 trở đi, cho đến lúc các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
* Về tài sản chung: Chị Lương Thị T và anh Lương Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Lương Thị T và anh Lương Văn D thỏa thuận, nguyên đơn chị Lương Thị T chịu toàn bộ án phí DSST 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ trong số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí.
Trả lại cho chị Lương Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại mà chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0006522, ngày 07/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quỳ Châu; - Chi cục THADS huyện Quỳ Châu; - Phòng KTNV&THA-TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã CH, huyện QC, tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án; 2 | THẨM PHÁN (Đã ký) Hà Văn Đông |