vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kiều N, sinh năm 2000 Bị đơn: Anh Bùi Văn B, sinh năm 1986 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Kiều Nhi xin ly hôn anh Lê Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ XUYÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST - HNGĐPhú Xuyên, ngày 25 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Anh Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Quang Huy và ông Phạm Văn Phong.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 295/2023/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kiều N, sinh năm 2000

Bị đơn: Anh Bùi Văn B, sinh năm 1986

Đều có hộ khẩu thường trú tại: Thôn Gia P, xã Tân D, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kiều N và anh Bùi Văn B.

- Về con chung: Giao con chung của chị Lê Thị Kiều N và anh Bùi Văn B là Bùi Việt A sinh ngày 13/02/2020 cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng, chị N phải cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ/1 tháng (Hai triệu đồng/tháng) kề từ tháng 02/2024 đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Chị N có quyền được thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung vợ chồng: Chị Lê Thị Kiều N và anh Bùi Văn B đều không yêu cầu Tòa xét, Tòa không xét

- Về án phí: Chị Lê Thị Kiều N phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con; được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0015323 ngày 28/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Xuyên. Chị N đã nộp đủ án phí án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ