vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nhữ Văn D và chị Phạm Thị Th thuận tình ly hôn.

Các đương sự; VKSND huyện CS; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nhữ Văn D và chị Phạm Thị Th thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CS
TỈNH GL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST-HNGĐCS, ngày 25 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CS, TỈNH GL

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 44/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nhữ Văn D, sinh năm 1987; tạm trú: Tổ dân phố 4, thị trấn CS, huyện CS, tỉnh GL; nơi ĐKHKTT: Thôn TK, xã TH, huyện TL, tỉnh HN.

- Chị Phạm Thị Th, sinh năm 1991; trú tại: Tổ dân phố 4, thị trấn CS, huyện CS, tỉnh GL.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nhữ Văn D và chị Phạm Thị Th tìm hiểu và tự nguyện đến với nhau, có tổ chức đám cưới theo phong tục và đăng ký kết hôn ngày 10/7/2018 tại Uỷ ban nhân dân thị trấn CS, huyện CS, tỉnh GL. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, không tin tưởng nhau, không tìm được tiếng nói chung. Tại buổi hoà giải, anh chị không đồng ý đoàn tụ gia đình, đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài nên thống nhất yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Anh Nhữ Văn D và chị Phạm Thị Th thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí Tòa án. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nhữ Văn D và chị Phạm Thị Th thuận tình ly hôn. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nhữ Văn D và chị Phạm Thị Th mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí Tòa án để sung vào công quỹ Nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0002875 ngày 21/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CS, tỉnh GL. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ