vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Duy H:

Tuyên bố bà Ngô Thị Th, sinh năm 1985 (nơi cư trú cuối cùng: Tổ X, thôn Y, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận) mất tích. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Duy H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Nguyễn Duy H "Yêu cầu tuyên bố 1 người mất tích""
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Duy H:
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC LINH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST-DSĐức Linh, ngày 03 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Bùi Ngọc Nghĩa.

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Tấn Sang là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Thanh Tốt - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 11 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huyện Đức Linh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 118/2023/TLST-DS, ngày 29 tháng 5 năm 2023; về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 239/2023/QĐST-DS, ngày 26 tháng 10 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Duy H, sinh năm 1981.

Nơi cư trú: Tổ X, thôn Y, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận.

Tại phiên họp, vắng mặt người yêu cầu giải quyết việc dân sự đã có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

* Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, người yêu cầu giải quyết việc dân sự ông Nguyễn Duy H trình bày: Năm 2003, ông và bà Ngô Thị Th kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T ngày 08/01/2003. Ông bà sống chung đến năm 2007 thì bà Ngô Thị Th đi theo người tình cũ, không trở về địa phương. Ông và gia đình đã tìm kiếm nhiều nơi nhưng vẫn không có tin tức bà Th còn sống hay đã chết. Ông đề nghị Tòa án tuyên bố bà Ngô Thị Th, sinh năm 1985, nơi cư trú cuối cùng: Tổ X, thôn Y, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận là mất tích để ông làm thủ tục giải quyết ly hôn.

* Tại biên bản xác minh ngày 26/10/2023 tại công an xã T, thể hiện: Bà Ngô Thị Th, sinh năm 1981, trước đây có hộ khẩu thường trú tại thôn Y, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận. Bà Th đã bỏ đi khởi địa phương từ năm 2012 đến nay. Từ khi bà Th bỏ đi khỏi địa phương đến nay, không ai biết bà Th còn sống hay đã chết.

* Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận:

- Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và đương sự đã chấp hành đúng quy định của pháp luật.

- Ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Duy H về việc tuyên bố bà Ngô Thị Th, sinh năm 1985, nơi cư trú cuối cùng: Tổ X, thôn Y, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận là mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được tranh tụng tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Đức Linh nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Về quan hệ pháp luật cần giải quyết: Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, quá trình tố tụng, xác định quan hệ pháp luật cần giải quyết là yêu cầu tuyên bố một người mất tích, quy định tại khoản 3 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự.

[1.2] Về thẩm quyền: Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Linh.

[1.3] Về quyền yêu cầu: Ông Nguyễn Duy H là chồng của bà Ngô Thị Th. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 387 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, ông H là người có quyền yêu cầu.

Về sự có mặt của các đương sự: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự vắng mặt tại phiên họp nhưng đã có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành giải quyết vắng mặt người yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Về nội dung yêu cầu:

Năm 2012, bà Ngô Thị Th bỏ đi khỏi địa phương và từ đó mất liên lạc với gia đình. Gia đình ông Nguyễn Duy H đã nhiều lần tìm kiếm nhưng không có kết quả. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu của ông H, Tòa án nhân dân huyện Đức Linh đã ra quyết định thông báo tìm bà Ngô Thị Th trên các phương tiện thông tin đại chúng, cụ thể là Đài tiếng nói Việt Nam và báo Công Lý. Đến nay đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát đầu tiên thông báo tìm kiếm của Tòa án nhưng vẫn không có tin tức gì của bà Th.

Công an xã T cũng cho biết bà Th đã đi biệt tích khỏi địa phương từ năm 2012, địa phương cũng không biết hiện nay bà Th còn sống hay đã chết.

Thấy rằng, bà Th đã người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc bà Th còn sống hay đã chết. Vì vậy, việc ông Nguyễn Duy H đề nghị tuyên bố bà Ngô Thị Th mất tích là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

Ý kiến của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký và đương sự trong quá trình giải quyết việc dân sự và phát biểu quan điểm về việc giải quyết việc dân sự là có căn cứ và phù hợp với nội dung vụ việc.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Duy H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 149, 150, 361, 367, 370, 371, 372, 387 và 389 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Duy H:

Tuyên bố bà Ngô Thị Th, sinh năm 1985 (nơi cư trú cuối cùng: Tổ X, thôn Y, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận) mất tích.

2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Duy H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do ông H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015105 ngày 29 tháng 5 năm 2023. Ông H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án tuyên quyết định.

Cỡ chữ