vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 86/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2022 về việc: “Tranh chấp về thừa kế tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Lê Đức B; sinh năm 1950; nơi thường trú: khu Th, phường Tr, thị xã Đ, tỉnh Q. Bị đơn: Ông Lê Đức B; sinh năm 1959; nơi thường trú: thôn 2, xã Ng, thị xã Đ, tỉnh Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 86/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2022 về việc: “Tranh chấp về thừa kế tài sản”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Đ
TỈNH Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST-DSĐ, ngày 15 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 15/5/2023 nguyên đơn ông Lê Đức B có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 86/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2022 về việc: “Tranh chấp về thừa kế tài sản”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Đức B; sinh năm 1950; nơi thường trú: khu Th, phường Tr, thị xã Đ, tỉnh Q.

- Bị đơn: Ông Lê Đức B; sinh năm 1959; nơi thường trú: thôn 2, xã Ng, thị xã Đ, tỉnh Q.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Ông Lê Đức V; sinh năm 1947; nơi thường trú: thôn 2, xã Ng, thị xã Đ, tỉnh Q. + Ông Lê Đức B; sinh năm 1955; nơi thường trú: thôn 2, xã Ng, thị xã Đ, tỉnh Q. + Ông Phạm Văn B; sinh năm 1956; nơi thường trú: thôn 9, xã Ng, thị xã Đ, tỉnh Q. + Bà Phạm Thị Kh; sinh năm 1964; nơi thường trú: thôn H, xã B, thị xã Đ, tỉnh Q. + Bà Phạm Thị Ng; sinh năm 1964; nơi thường trú: thôn T, xã B, thị xã Đ, tỉnh Q. + Bà Phạm Thị B; sinh năm 1966; nơi thường trú: thôn 7, xã Ng, thị xã Đ, tỉnh Q. + Bà Phạm Thị U; sinh năm 1973; nơi thường trú: số Phòng 922 - chung cư D2 đường G, phường G, quận B, thành phố H. + Chị Phạm Thị Vân A; sinh năm 1993; nơi thường trú: tổ 10, khu 1, phường V, thành phố U, tỉnh Q. + Chị Nguyễn Thị T; sinh năm 1973; nơi thường trú: thôn 9, xã Ng, thị xã Đ, tỉnh Q + Anh Phạm Văn Đ; sinh năm 1993; nơi thường trú: thôn 9, xã Ng, thị xã Đ, tỉnh Q. + Anh Phạm Văn T; sinh năm 1995; nơi thường trú: thôn 9, xã Ng, thị xã Đ, tỉnh Q. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Ông Lê Đức B có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án.

- Về án phí: Ông Lê Đức B được miễn tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Về chi phí tố tụng khác: Ông Lê Đức B phải chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 9.000.000đ (chín triệu đồng) nhưng được trừ vào số tiền đã tạm ứng 10.000.000 (mười triệu đồng) nộp tại Tòa án. Ông Lê Đức B được hoàn trả lại số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng). Ông B đã nhận đủ số tiền được hoàn trả lại theo Biên bản giao nhận ngày 15/5/2023 của Tòa án. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ