vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trí Kh , sinh năm 1974 Địa chỉ: Khu phố 2, phường Đài Sơn, thành phố P , tỉnh N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Trí K tranh chấp HĐ vay tài sản với ông Đào Đức K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. P
TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST-DSP, ngày 27 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 203/2022/TLST- DS ngày 14 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trí Kh , sinh năm 1974

Địa chỉ: Khu phố 2, phường Đài Sơn, thành phố P , tỉnh N.

- Bị đơn: Ông Đào Đức K , sinh năm 1973

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trương Thị Thu H , sinh năm 1979.

Cùng địa chỉ: Số nhà 102/13 đường Lê Duẩn, khu phố 10, phường Phước Mỹ, thành phố P , tỉnh N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trí Kh yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Đào Đức K phải có trách nhiệm trả nợ cho ông Khoa số tiền còn nợ gốc là 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng). Ông Nguyễn Trí Kh không yêu cầu tính lãi suất kể từ ngày ông Đào Đức K chậm trả nợ đến nay.

1

- Bị đơn: Ông Đào Đức K xác nhận còn nợ tiền vay và đồng ý trả cho ông Nguyễn Trí Kh số tiền là 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng). Ông Đào Đức K xin không phải trả lãi suất kể từ ngày ông Kiểm chậm trả nợ đến nay.

Đình chỉ đối với yêu cầu của ông Nguyễn Trí Kh về việc yêu cầu bà Trương Thị Thu H cùng có trách nhiệm với ông Đào Đức K trả nợ cho ông K theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về án phí DSST:

+ Ông Đào Đức K đồng ý nộp 6.250.000đ (Sáu triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Ông Nguyễn Trí Kh không phải chịu án phí DSST.

Hoàn lại cho ông Nguyễn Trí Kh số tiền 7.375.000đ (Bảy triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004554, ngày 11/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

“ Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại điều 357 và khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015 ”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ