vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 24/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T - sinh năm 1960; Bà Cao Thị T1 - sinh năm 1965; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/C HĐ vay tài sản (Nguyễn Văn T - Chu Văn T)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST- DSSầm Sơn, ngày 24 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14/7/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2023/TLST-DS ngày 26/6/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T - sinh năm 1960;

Bà Cao Thị T1 - sinh năm 1965;

Cùng địa chỉ: Địa chỉ: Thôn M, xã Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Chu Văn T2 - sinh năm 1985;

Chị Lê Thị H - sinh năm 1981;

Cùng địa chỉ: Địa chỉ: Thôn T, xã Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Q – sinh năm 1958;

Địa chỉ: Thôn T, xã Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về nợ: Tính đến ngày 15/5/2023 (âm lịch), tức ngày 02/7/2023 dương lịch, anh Chu Văn T2 và chị Lê Thị H còn nợ lại của ông Nguyễn Văn T và bà Cao Thị T1 tổng số tiền 262.500.000đ (Hai trăm sáu mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng). Trong đó (nợ gốc là 250.000.000 đồng; nợ lãi 03 tháng là 12.500.000 đồng (tương ứng với lãi suất 20%/năm)). Ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật anh T2, chị H phải có nghĩa vụ thanh toán cho ông T, bà T1 toàn bộ số tiền trên. Ngoài ra anh T2, chị H còn phải chịu mức lãi suất 20%/năm trên số tiền nợ gốc 250.000.000 đồng kể từ ngày 16/5/2023 (âm lịch), tức ngày 03/7/2023 (dương lịch) cho đến khi thanh toán hết số nợ

Về án phí: Anh Chu Văn T2 và chị Lê Thị H phải nộp 3.281.000đ (Ba triệu hai trăm tám mươi mốt nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch (sau khi đã giảm 50% án phí do bị đơn có hoàn cảnh khó khăn và được UBND xã Q xác nhận). Trả lại cho bà Cao Thị T1 số tiền tạm ứng án phí là 3.125.000đ (Ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0013671 ngày 23/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ