vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 08/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q, sinh năm: 1986.

Số tiền nợ huê và tiền vay của bà Q là 73.000.000 đồng. Và số tiền: 107.500.000 đồng mà bà P còn nợ tiền huê của bà Nguyễn Thị K nhưng bà Kiến đã đồng ý tặng cho bà Q khoản tiền này. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản giữa Nguyễn Thị Ngọc Q và Nguyễn Bảo Thăng P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q, sinh năm: 1986.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:16/2023/QĐST-DSNinh Sơn, ngày 08 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận Bị đơn: Bà Nguyễn Bảo Thăng P, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Ngyễn Thị K, sinh năm: 1958. Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q, bà Nguyễn Bảo Thăng P và bà Nguyễn Thị K thống nhất: Bà Nguyễn Bảo Thăng P đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc Q tổng số tiền nợ là 180.500.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu năm trăm ngàn đồng) trong đó:

- Số tiền nợ huê và tiền vay của bà Q là 73.000.000 đồng.

- Và số tiền: 107.500.000 đồng mà bà P còn nợ tiền huê của bà Nguyễn Thị K nhưng bà Kiến đã đồng ý tặng cho bà Q khoản tiền này. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí: Bà Nguyễn Bảo Thăng P phải chịu 4.512.000 đồng (Bốn triệu năm trăm mười hai ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Ngọc Q không phải chịu án phí DSST. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc Q số tiền 4.512.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006156 ngày 29/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ