vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 01/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1966. Địa chỉ: a TT, x VH, hHB, tBL. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1966. Địa chỉ: a TT, x VH, hHB, tBL. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1971. Địa chỉ: a GT, xVH A, hHB, t…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST-DSHòa Bình, ngày 01 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2023/TLST- DS ngày 20 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1966.

Địa chỉ: a TT, x VH, hHB, tBL.

Bị đơn: Bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1971.

Địa chỉ: a GT, xVH A, hHB, tBL .

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bà Huỳnh Thị M có nghĩa vụ thanh toán cho Bà Trần Thị H số tiền 260.000.000đ. Bà H không yêu cầu tính lãi.

2. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Án phí sơ thẩm dân sự có giá ngạch: Bà Trần Thị H phải chịu 3.250.000đ. Bà Huỳnh Thị M phải chịu 3.250.000đ, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình. Bà H đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 6.500.000đ, tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011349 ngày 20 tháng 02 năm 2023, được đối trừ. Bà H được nhận lại 3.250.000đ, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ