vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An Tuyên án 24/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn: Ông Phan Văn C, sinh năm 1968 Địa chỉ: Xóm L, xã Q, huyện Y, tỉnh N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan Văn Cường - Lê Thị Liên tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? [1] Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN
________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST- DSĐô Lương, ngày 24 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 73/TLST-DS; ngày 12 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn: Ông Phan Văn C, sinh năm 1968

Địa chỉ: Xóm L, xã Q, huyện Y, tỉnh N.

- Bị đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1959

Địa chỉ: Xóm N, xã G, huyện Đ, N.

[2] Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Lê Thị L phải trả cho ông Phan Văn C số tiền nợ là 130.000.000 đồng (một trăm ba mươi triệu đồng).

"Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan thi hành án chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại các Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015".

[3].Về án phí Tòa án: Bà Lê Thị L thuộc trường hợp được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ông Phan Văn C số tiền 3.250.000 đồng(Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn) tiền tạm ứng án phí dân sự theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002774 ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

[4]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

[5]. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ