- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận của Bùi Thanh K với Bùi Thị Thu H và Võ Ngọc M1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2023/QĐST-DS | Bình Tân, ngày 23 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2023/TLST- DS ngày 09 tháng 02 năm 2023
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Bùi Thanh K, sinh năm 1989 Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Hồ Hiếu T sinh năm 1996 và Phan Thành M sinh năm 1999 , địa chỉ số B, H, KV4, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Bà Bùi Thị Thu H, sinh năm 1974
Ông Võ Ngọc M1, sinh năm 1974
Địa chỉ: ấp T1, xã T2, huyện B, tỉnh Vĩnh Long
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Võ Ngọc M1 và bà Bùi Thị Thu H thống nhất trả cho ông Bùi Thanh K số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Án phí: Đại diện ủy quyền của nguyên đơn là ông Hồ Hiếu T và bị đơn là bà Bùi Thị Thu H và ông Võ Ngọc M1 thỏa thuận, mỗi bên sẽ chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm cụ thể như sau: ông Bùi Thanh K chịu 2.500.000đ án phí dân sự sơ thẩm, ông K được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.120.000đ theo biên lai thu số 0002797 ngày 09/02/2023, ông K được nhận lại số tiền 3.620.000đ tại chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân. Ông Võ Ngọc M1 và bà Bùi Thị Thu H nộp 2.5000.000đ án phí dân sự sơ thẩm, tại chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Nguyễn Ánh Dƣơng |