vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 13/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ ph n Á C. Đ a ch : 442 N, phường 5, quận 3, thành phố H Ch Minh Đại diện theo ủy quyền: Ông Tr n Phúc B, sinh năm 1992; Đ a ch : T ng 8, tòa nhà ACB, số 444A đường C, phường 11, quận 3, thành phố H Ch Minh. Văn bản ủy quyền số 2670/UQ-QLN.22 ngày 20/12/2022 ; Bị đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án Dân sự sơ thẩm tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Á C với bị đơn ông Trần Xuân Đ, bà Phạm Vân A"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST-DSNinh Hòa, ngày 13 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 236/2022/TLST-DS ngày 29/11/2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ ph n Á C. Đ a ch : 442 N, phường 5, quận 3, thành phố H Ch Minh Đại diện theo ủy quyền: Ông Tr n Phúc B, sinh năm 1992; Đ a ch : T ng 8, tòa nhà ACB, số 444A đường C, phường 11, quận 3, thành phố H Ch Minh. Văn bản ủy quyền số 2670/UQ-QLN.22 ngày 20/12/2022 ;

- Bị đơn: Tr n Xuân Đ, sinh năm 1964;

Phạm vân A, sinh 1972; C ng nơi cư trú: Thôn C, xã N, th xã N, Khánh Hòa.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Giữa b đơn ông Tr n Xuân Đa, bà Phạm Vân A với đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ ph n Á C đã thống nhất:

1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ: ông Tr n Xuân Đ, bà Phạm Vân A công nhận có nợ Ngân Hàng TMCP Á C (ACB) theo Hợp đ ng cấp tín dụng số NIH.CN.1814.280119. Số tiền nợ tạm t nh đến t nh đến ngày 03/3/2023 là 139.259.740 Một trăm ba mươi ch n triệu hai trăm năm mươi ch n ngàn bảy trăm bốn mươi đ ng . Trong đó, nợ gốc 98.494.418 đ Ch n mươi tám triệu bốn trăm ch n mươi bốn đ ng bốn trăm mười tám đ ng , lãi trong hạn 12.232.653đ Mười hai triệu hai trăm ba mươi hai ngàn sáu trăm năm mươi ba đ ng , lãi quá hạn 26.139.637đ hai mươi sáu triệu một trăm ba mươi ch n ngàn sáu trăm ba mươi bảy đ ng , phạt chậm trả lãi 2.393.032đ hai triệu ba trăm ch n mươi ba ngàn không trăm ba mươi hai đ ng .

2. Về thời hạn trả nợ và phương thức trả nợ: Ông Tr n Xuân Đ, bà Phạm Vân A thống nhất trả cho Ngân Hàng TMCP Á C như sau:

Kỳ 1: Ngày 15/4/2023, ông Tr n Xuân Đ và bà Phạm Vân A trả 7.000.000 đ ng (bảy triệu đ ng) vào nợ gốc cho ACB;

Kỳ 2: Ngày 15/5/2023, ông Tr n Xuân Đ và bà Phạm Vân A trả 7.000.000 đ ng (bảy triệu đ ng) vào nợ gốc cho ACB;

Kỳ 3: Ngày 15/6/2023, ông Tr n Xuân Đ và bà Phạm Vân A trả 7.000.000 đ ng (bảy triệu đ ng) vào nợ gốc cho ACB;

Kỳ 4: Ngày 15/7/2023, ông Tr n Xuân Đ và bà Phạm Vân A trả 7.000.000 đ ng (bảy triệu đ ng) vào nợ gốc cho ACB;

Kỳ 5: Ngày 15/8/2023, ông Tr n Xuân Đ và bà Phạm Vân A trả 7.000.000 đ ng (bảy triệu đ ng) vào nợ gốc cho ACB;

Kỳ 6: Ngày 15/9/2023, ông Tr n Xuân Đ và bà Phạm Vân A trả 7.000.000 đ ng (bảy triệu đ ng) vào nợ gốc cho ACB;

Kỳ 7: Ngày 15/10/2023, ông Tr n Xuân Đ và bà Phạm Vân A thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi tạm t nh đến ngày 03/3/2023 là: 97.259.740 Ch n mươi bảy triệu hai trăm năm mươi ch n ngàn bảy trăm bốn mươi đ ng . Trong đó, nợ gốc 56.494.418 đ Năm mươi sáu triệu bốn trăm ch n mươi bốn đ ng bốn trăm mười tám đ ng , lãi trong hạn 12.232.653đ Mười hai triệu hai trăm ba mươi hai ngàn sáu trăm năm mươi ba đ ng , lãi quá hạn 26.139.637đ hai mươi sáu triệu một trăm ba mươi ch n ngàn sáu trăm ba mươi bảy đ ng , phạt chậm trả lãi 2.393.032đ hai triệu ba trăm ch n mươi ba ngàn không trăm ba mươi hai đ ng và ông Đ, bà Vân A còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy đ nh tại Hợp đ ng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ như nêu trên t nh kể từ ngày 04/3/2023 đến ngày trả hết nợ. Thứ tự trả nợ như sau: vốn gốc, phạt chậm trả lãi, lãi quá hạn, lãi trong hạn.

3. Về xử lý tài sản thế chấp:

Đến hết ngày 15/10/2023, nếu ông Tr n Xuân Đ và bà Phạm Vân A không thực hiện đúng hoặc vi phạm thời hạn trả nợ thì tại thời điểm ông Tr n Xuân Đ và bà Phạm Vân A vi phạm, Ngân Hàng TMCP Á C có quyền yêu c u Cơ quan Thi hành án xử lý tài sản đã thế chấp của khoản vay nói trên là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 446, tờ bản đ số 22, đ a ch : thôn C, xã N, th xã N, t nh Khánh Hòa theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS-01448 do Sở Tài nguyên và Môi trường t nh Khánh Hòa cấp ngày 24/12/2018 cho ông Tr n Xuân Đ theo hợp đ ng thế chấp đã ký giữa các bên để thu h i toàn bộ khoản nợ cho ACB.

Trong trường hợp số tiền phát mại/thu h i từ tài sản thuộc sở hữu của ông Tr n Xuân Đ và bà Phạm Vân A vẫn không đủ trả nợ cho Ngân Hàng TMCP Á C thì ông Tr n Xuân Đ và bà Phạm Vân A phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân Hàng TMCP Á C cho đến khi thanh toán toàn bộ khoản vay.

Sau khi ông Tr n Xuân Đ và bà Phạm Vân A thanh toán xong nợ theo đúng thoả thuận thì Ngân hàng thương mại cổ ph n Á C phải trả lại cho b đơn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thửa đất số 446, tờ bản đ số 22, đ a ch : thôn C, xã N, th xã N, số vào sổ cấp GCN: CS-01448 do Sở Tài nguyên và Môi trường t nh Khánh Hòa cấp ngày 24/12/2018 cho ông Tr n Xuân Đ.

4. Về chi phí xem xét, thẩm đ nh tại chỗ: ông Tr n Xuân Đ và bà Phạm Vân A đã thanh toán đủ cho Ngân Hàng TMCP Á C khoản tiền đã nộp tạm ứng chi ph xem xét thẩm đ nh tại chỗ.

5. Về án ph :

5.1. Ông Tr n Xuân Đ, bà Phạm Vân A phải nộp 3.481.494 đ ng Bằng chữ: Ba triệu bốn trăm tám mươi mốt ngàn bốn trăm ch n mươi bốn đ ng .

5.2. Hoàn trả cho Ngân Hàng TMCP Á C số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 4.507.000 đ ng theo biên lai thu tiền tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số: AA/2021/0005421 ngày 22/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự th xã Ninh Hòa.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hánh án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ