- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH Sacombank - Nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2023/QĐST-DS | TP. Trà Vinh, ngày 07 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 35/2023/TLST-DS ngày 16/02/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S
Trụ sở tại: Số 266-268, Nam Kì Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trƣơng Văn R – Chức vụ: Giám đóc – Chi nhánh H là người đại diện theo Giấy ủy quyền số: 3162/2021/GĐ – PL, ngày 27/12/2021, V/v ủy quyền ký hợp đồng/ thỏa thuận, văn bản và tham gia tố tụng do tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ký và phát hành, nay là Giấy ủy quyền số: 3271/20222/GĐ – PL, ngày 26/12/2022.
Địa chỉ: Số 02- 03, Lô số 09, Khu Thương mại và Thương mại dịch vụ, khóm 1, phường 1, thị xã D, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Phƣớc N, sinh năm 1987
Địa chỉ: ấp V, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Phước N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S tổng số tiền là 30.906.991đồng (Trong đó: nợ gốc là 23.603.961đồng, nợ lãi là 7.303.030đồng tính từ ngày 31/3/2022 đến ngày 23/02/2023), mà ông Nhân còn nợ Ngân hàng.
Kể từ ngày 24/02/2023 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 07/2017 - TTD, ngày 16/02/2017 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Về án phí dân sự sơ thẩm là 772.676đồng. Ngân hàng thương mại cổ phần S phải chịu 386.338đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 700.000đồng mà Ngân hàng thương mại cổ phần S đã đóng theo biên lai thu số 0013440, ngày 13/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Ngân hàng thương mại cổ phần S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 313.662đồng theo biên lai thu tiền trên.
Ông Nguyễn Phước N phải chịu 386.338đồng án phí dân sự sơ thẩm, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPTV; - TAND TTV; - Chi cục THADS TPTV; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Diệp Thị Nết |