vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 28/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V; Địa chỉ: Số 89L, phường L, quận Đ, H. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện theo ủy quyền: Phạm Tuấn A – Phó giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý. Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Vương Văn T – Trưởng bộ phận xử lý nợ; ông Nguyễn Thanh T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc vay vốn theo hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:16/2023/QĐST-DSNam Từ Liêm, ngày 28 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 13/2023/TLST-DS, ngày 21 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V; Địa chỉ: Số 89L, phường L, quận Đ, H. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện theo ủy quyền: Phạm Tuấn A – Phó giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý. Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Vương Văn T – Trưởng bộ phận xử lý nợ; ông Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Trà M – Chuyên viên.

Bị đơn: Bà Trần Thị Mai H, sinh 1963 và ông Nguyễn Tiến K, sinh 1963. Cùng địa chỉ: TDP số 5, phường P, quận N, H. Ông K ủy quyền cho bà H theo Hợp đồng ủy quyền số 847/2023/HĐUQ quyển số 01/2023.TP/CC-SCC/HĐGD lập tại Văn phòng công chứng Trương Thị Nga.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Xác nhận: Ông Nguyễn Tiến K và Bà Trần Thị Mai H vay vốn tại VPBank theo các Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ và các văn bản tín dụng sau:

+ Khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số: LN2102053385795 ngày 19/02/2021;

+ Khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số: LN2104233653317 ngày 27/04/2021;

+ Khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số: LN2107073972743 ngày 19/07/2021;

+ Khoản vay theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, Dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 14/05/2021.

Tính đến ngày 03/02/2023, tổng số tiền ông Nguyễn Tiến K và bà Trần Thị Mai H còn nợ VBank là: 10.263.312.635 đồng (Bằng chữ: Mười tỷ, hai trăm sáu mươi ba triệu, ba trăm mười hai nghìn, sáu trăm ba mươi lăm đồng), trong đó: Nợ gốc là 9,162,608,230 đồng; lãi: 1.056.121.813 đồng; phạt chậm trả: 44.582.592 đồng.

- Lộ trình thanh toán: Chậm nhất đến ngày 30/6/2023, ông Nguyễn Tiến K và bà Trần Thị Mai H sẽ thanh toán toàn bộ cả tiền nợ gốc và nợ lãi nêu trên.

Ông Nguyễn Tiến K và bà Trần Thị Mai H phải chịu lãi và phạt chậm trả lãi theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng nêu trên kể từ ngày 04/02/2023 cho đến ngày ông Nguyễn Tiến K và bà Trần Thị Mai H thực tế thanh toán hết nợ cho VPBank.

Trong trường hợp ông Nguyễn Tiến K và bà Trần Thị Mai H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho VPbank: VPBank có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho VPBank, cụ thể như sau:

Tài sản 01: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 46, tờ bản đồ số: 65, địa chỉ thửa đất: Ô số 3 Lô BT-F1, khu biệt thự đồi Thủy sản, Phường Bãi Cháy, TP.Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CU 870031, Số vào sổ cấp GCN:CH52634 do UBND thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 26/10/2020, đứng tên ông Nguyễn Văn Sáng và bà Nguyễn Thị Hương, ngày 02/07/2021 tại Phòng tài nguyên và môi trường TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đã chuyển nhượng ông Nguyễn Tiến K và bà Trần Thị Mai H. Tài sản bảo đảm đã thế chấp cho VPBank theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LN2107073972743, số công chứng: 7483; Quyển số: 01/2021 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng Quảng Ninh chứng nhận ngày 16/07/2021.

Tài sản 02: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 65, tờ bản đồ số: 61, địa chỉ thửa đất: Ô số 47 Lô BT-A5, khu biệt thự đồi Thủy sản, Phường Bãi Cháy, TP.Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CU 453879, Số vào sổ cấp GCN:CH46063 do UBND thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 22/06/2020, đứng tên ông Hoàng Đức Dũng và bà Phương Ngọc Ánh, ngày 12/04/2021 tại Phòng tài nguyên và môi trường TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đã chuyển nhượng ông Nguyễn Tiến K và bà Trần Thị Mai H. Tài sản bảo đảm đã thế chấp cho VBank theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LN2102053385795, số công chứng: 3798; Quyển số: 01/2021 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng Quảng Ninh chứng nhận ngày 14/04/2021.

Mọi công trình, tài sản khác được cải tạo, xây dựng gắn liền với các thửa đất nêu trên đều thuộc tài sản đảm bảo cho khoản vay.

- Về án phí: Ông Nguyễn Tiến K và bà Trần Thị Mai H tự nguyện chịu cả 59.131.656 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng V số tiền 59.132.000đồng tạm ứng án phí Ngân hàng V đã nộp theo biên lai số 0035068 ngày 21/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ