vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N; địa chỉ: số A đường C, phường 4, Quận B, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: ông Trần Ngô Phúc V – Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HYỆN N
TỈNH NINH THUẬN
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST-DSN, ngày 19 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2023/TLST- DS, ngày 13 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N; địa chỉ: số A đường C, phường 4, Quận B, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: ông Trần Ngô Phúc V – Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP N.

Đại diện hợp pháp theo ủy quyền tham gia tố tụng: ông Đinh Gia H – Nhân viên Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh Ninh Thuận (Văn bản ủy quyền lập ngày 23-02-2023).

Bị đơn: ông Lê Ngọc Minh Đ – Sinh năm: 1984; địa chỉ: khu phố x, thị trấn P, N, Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Ông Lê Ngọc Minh Đ đồng ý trả số tiền nợ gốc là 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng), tiền lãi tính đến ngày 11/4/2023 là 63.101.110 đồng (Sáu mươi ba triệu một trăm lẻ một nghìn một trăm mười đồng) cho Ngân hàng TMCP N.

+ Kể từ ngày 12/4/2023 ông Lê Ngọc Minh Đ đồng ý tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất quá hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ gốc cho Ngân hàng TMCP N.

+ Ông Lê Ngọc Minh Đ đồng ý tiếp tục duy trì tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thửa đất số 1394 tờ bản dồ số 19 thị trấn Phước Dân theo hợp đồng thế chấp tài sản số 0117/2022/414-TD-BĐ ngày 21-01-2022 để đảm bảo nghĩa vụ thi hành án các khoản nợ gốc và lãi phải trả cho Ngân hàng TMCP N.

+ Về phương thức thanh toán theo thỏa thuận của các bên như sau:

Đợt 1: ông Lê Ngọc Minh Đ có nghĩa vụ thanh toán số tiền là: 550.000.000 đồng (năm trăm năm mươi triệu đồng) vào ngày 11/5/2023;

Đợt 2: ông Lê Ngọc Minh Đ có nghĩa vụ thanh toán số tiền còn lại vào ngày 11/6/2023.

Trường hợp ông Lê Ngọc Minh Đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo phương thức thanh toán đã thỏa thuận Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo quy định của pháp luật.

+ Về chi phí tố tụng: ông Lê Ngọc Minh Đ phải chịu 1.500.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và có nghĩa vụ hoàn lại cho Ngân hàng TMCP N.

+ Về án phí: Ngân hàng TMCP N không phải chịu án phí sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền 16.968.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0007351 ngày 10-3-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.

+ Ông Lê Ngọc Minh Đ phải chịu 17.262.000 đồng (đã làm tròn số) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ