vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng NN&PTNT VN. Địa chỉ trụ sở: Số 02, Láng Hạ, Phường Thành Công, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng NN&PTNTVN, ĐIỂU MINH N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2023/TLST- DS ngày 08 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng NN&PTNT VN. Địa chỉ trụ sở: Số 02, Láng Hạ, Phường Thành Công, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức T1 – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng NN&PTNT VN chi nhánh L, Tây Bình Phước.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Thành: Ông Trần Minh Đ – Chức vụ: Cán bộ pháp chế Ngân hàng NN&PTNT VN chi nhánh L, Tây Bình Phước (Văn bản ủy quyền số 24-2022 ngày 27/10/2022).

Bị đơn: Ông Điểu Minh N, sinh năm: 1976 Địa chỉ: Ấp 2, xã L, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Thị B, sinh năm 1979

Địa chỉ: Ấp 2, xã L, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Điểu Minh N và bà Thị B chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng NN&PTNT VN chi nhánh L – Tây Bình Phước số tiền 854.959.863đ (tám trăm năm mươi bốn triệu chín trăm năm mươi chín ngàn tám trăm sáu mươi ba đồng), trong đó tiền gốc là 700.000.000đ (bảy trăm triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 19/4/2023 là 154.959.863đ (Một trăm năm mươi bốn triệu chín trăm năm mươi chín ngàn tám trăm sáu mươi ba đồng). Thời hạn trả là ngày 10/10/2023.

Ngoài ra ông Điểu Minh N bà Thị B tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 5613-LCP-4412 kể từ ngày 20/4/2023 cho đến khi trả hết nợ gốc cho Ngân hàng.

Công nhận hợp đồng thế chấp tài sản số 5613-LCP-4412 ngày 28/5/2021 giữa Ngân hàng NN&PTNT VN chi nhánh L – Tây Bình Phước và ông Điểu Minh N.

Về án phí: Ông N bà B chịu 18.824.000đ (Mười tám triệu tám trăm hai mươi bốn ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí không có giá ngạch. Ngân hàng NN&PTNT VN chi nhánh L – Tây Bình Phước không phải chịu án phí dân sự. Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh hoàn lại cho Ngân hàng NN&PTNT VN chi nhánh L – Tây Bình Phước số tiền 18.096.000đ (mười tám triệu không trăm chín mươi sáu ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010330 ngày 07/3/2023 và 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010402 ngày 05/4/2023.

- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ