vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đông Anh, TP. Hà Nội Tuyên án 30/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N ; Địa chỉ trụ sở: Số 201-203, đường C, phường 4, Quận 3, thành phố Hồ Chính Minh do ông Nguyễn Quốc T – Chủ tịch Hội đồng quản trị, đại diện theo pháp luật. Đại diện theo ủy quyền lại của Ngân hàng: Ông Đoàn Ngọc K, bà Nguyễn Thị T1 – Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng TMCP N (Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N khởi kiện đồi tiền đối với chị Vân A"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------------------
Số: 16/2023/QĐST- DS
Đông Anh, ngày 30 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 242/2023/TLST - DS ngµy 12 th¸ng 12 n¨m 2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N ; Địa chỉ trụ sở: Số 201-203, đường C, phường 4, Quận 3, thành phố Hồ Chính Minh do ông Nguyễn Quốc T – Chủ tịch Hội đồng quản trị, đại diện theo pháp luật.

Đại diện theo ủy quyền lại của Ngân hàng: Ông Đoàn Ngọc K, bà Nguyễn Thị T1 – Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng TMCP N (Theo giấy ủy quyền số 780 ngày 17/11/2022)

2. Bị đơn: Chị Đoàn Thị Vân A, sinh năm 1992; cư trú tại thôn P Trạch, xã V, huyện Đ, Hà Nội

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- VÒ viÖc vay tiÒn: Ngân hàng TMCP N vµ bÞ ®¬n lµ chị Đoàn Thị Vân A ®Òu x¸c nhËn chị Vân A cã vay của Ngân hàng TMCP N sè tiÒn theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm phương án vay vốn, hợp đồng tín dụng và hợp đồng sử dụng thẻ số 0525590 ngày 10/4/2019.

- VÒ sè nî hiÖn t¹i Đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng TMCP N vµ bÞ ®¬n lµ chị Đoàn Thị Vân A đều xác định số tiền nợ tạm tính đến ngày 25/10/2022 là 34.955.266đ (Trong đó nợ gốc: 20.325.231đ, nợ lãi trong hạn 14.630.035đ). Kể từ ngày 26/10/2022, chị Vân A phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi chị tất toán khoản nợ trên.

- VÒ thêi gian tr¶ nî vµ ph ¬ng thøc tr¶ nî: Đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng TMCP N bÞ ®¬n lµ chị Đoàn Thị Vân A ®Òu nhÊt trÝ trong thêi gian 02 th¸ng (tính từ tháng 02/2023 đến hết tháng 03/2023) chị Đoàn Thị Vân A phải có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng vay đã ký kết.

Trong trường hợp chị Đoàn Thị Vân A vi phạm thời hạn trả nợ như đã nêu trên thì Ngân hàng có quyền thu håi toµn bé kho¶n nî bao gåm toàn bộ tiền nợ gốc, lãi trong hạn và lãi quá hạn vµ toµn bé l·i ph¸t sinh cho ®Õn ngµy chị Vân A thanh to¸n hÕt nî cho Ng©n hµng

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Tổng số tiền án phí là 1.747.000 đồng. Do các bên thỏa thuận được nên chỉ phải chịu ½ = 873.500 đồng. Chị Vân A tự nguyện chịu cả toàn bộ số tiền án phí. Ngân hàng TMCP N được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 874.000đồng theo biên lai thu số AA/2020/0047336ngày 07/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ