vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP PĐ Địa chỉ: Số nhà 41 và 45 đường L D , phường BN, Quận .., thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Pgương Đông - Đoàn Ngọc Chiến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƢỚC
TỈNH THANH HÓA.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST-DSBá Thước, ngày 28 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

---------------

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP PĐ

Địa chỉ: Số nhà 41 và 45 đường L D , phường BN, Quận .., thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện Theo Pháp Luật: Ông Trịnh Văn T ; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Quang H - Chức vụ: Giám Đốc Phòng Giao dịch Tân Sơn – Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Địa chỉ: Lô 06-07 Phan CT, Phường ĐB- Thành phố TH, tỉnh Thanh Hóa.

Người được ủy quyền lại: Ông Lưu Xuân H ; Chức vụ: Chuyên viên thu hồi nợ - Ngân hàng TMCP PĐ.

Bị đơn: Anh Đoàn Ngọc C ; Sinh năm 1989

Nơi cư trú: Thôn BL, xã TỐ, huyện BT, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các đương sự thống nhất công nhận: Anh Đoàn Ngọc C có vay số tiền 550.000.000đ (Năm trăm năm mươi triệu đồng) tại Ngân hàng TMCP PĐ, Hợp đồng tín dụng số: 330/2019/HDTD-OCB-CN ngày 18 tháng 12 năm 2019. Thời hạn vay 120 tháng. Lãi suất trong hạn là 03 tháng đầu là 11%/năm; Từ tháng thứ 4 trở đi áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh định kỳ 06 tháng một lần; Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Mục đích sử dụng vốn vay tiêu dùng.

Anh Đoàn Ngọc C thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CD774904, số vào sổ cấp GCN:CH0004 do UBND huyện Bá Thước cấp ngày 19/5/2017 theo Hợp đồng thế chấp số: 330/2019/BĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019. Quá trình thực hiện Hợp đồng anh Đoàn Ngọc C còn dư nợ tính đến ngày 12/4/2023 gồm các khoản sau:

Nợ gốc trong hạn là 370.600.000đ (Ba trăm bảy mươi triệu sáu trăm nghìn đồng); Nợ gốc quá hạn là 12.800.000đ (Mười hai triệu tám trăm nghìn đồng); Nợ lãi trong hạn là 4.356.000đ (Bốn triệu ba trăm năm mươi sáu nghìn đồng); Nợ lãi quá hạn là 93.452.585đ (Chín mươi ba triệu bốn trăm năm mươi hai nghìn năm trăm tám mươi lăm nghìn đồng). Tổng số tiền Ngân hàng TMCP PĐ yêu cầu khách hàng Đoàn Ngọc C có trách nhiệm tất toàn tính đến ngày 12/4/2023 là 481.209.420đ (Bốn trăm tám mươi mốt triệu hai trăm linh chín nghìn bốn trăm hai mươi đồng) và lãi phát sinh, phí khác cho đến khi tất toán xong hợp đồng.

2.2. Anh Đoàn Ngọc C có trách nhiệm tất toán toàn bộ Hợp đồng tín dụng cho Ngân hàng TMCP PĐ theo Hợp đồng tín dụng số: 330/2019/HDTD-OCB-CN ngày 18 tháng 12 năm 2019. Số tiền gốc và lãi tính đến ngày 12/4/2023 là 481.209.420đ ( Bốn trăm tám mươi mốt triệu hai trăm linh chín nghìn bốn trăm hai mươi đồng) và lãi phát sinh, phí khác cho đến khi tất toán xong hợp đồng. Trong đó nợ gốc trong hạn là 370.600.000đ (Ba trăm bảy mươi triệu sáu trăm nghìn đồng); Nợ gốc quá hạn là 12.800.000đ (Mười hai triệu tám trăm nghìn đồng); Nợ lãi trong hạn là 4.356.000đ (Bốn triệu ba trăm năm mươi sáu nghìn đồng); Nợ lãi quá hạn là 93.452.585đ (Chín mươi ba triệu bốn trăm năm mươi hai nghìn năm trăm tám mươi lăm nghìn đồng).

2.3.Ngân hàng TMCP PĐ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 330/2019/BĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019. Thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CD774904, số vào sổ cấp GCN:CH0004 do UBND huyện Bá Thước cấp ngày 19/5/2017.

3. Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 2 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án.

Anh Đoàn Ngọc C phải chịu toàn bộ án phí dân sự của số tiền phải nợ trả tính đến ngày 12/4/2023 là 481.209.420đ (Bốn trăm tám mươi mốt triệu hai trăm linh chín nghìn bốn trăm hai mươi đồng) là;

[20.000.000đ + (81.209.420đ x 4%) ] : 2= 11.624.000đ (Mười một triệu sáu trăm hai mươi tư nghìn đồng).

Hoàn trả lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho nguyên đơn-Ngân hàng TMCP PĐ là 12.684.000 (Mười hai triệu sáu trăm tám mươi tư nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0001904 ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bá Thước.

4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 9 Luật thi hành án; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ