- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Dung - Tuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 328 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2023/QĐST-DS | Lâm Hà, ngày 23 tháng 5 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 328 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phùng Thị D, sinh năm 1990 – Địa chỉ: Thôn T, xã T,
huyện L, tỉnh L.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện L,
tỉnh L.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hủy hợp đồng đặt cọc được giao kết 05/4/2022 giữa chị Phùng Thị D và anh Hoàng Văn T về việc đặt cọc để chuyển nhượng diện tích đất 1.000m2 thuộc một phần thửa 473 tờ bản đồ 14 tọa lạc tại xã Tân Hà, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng, đã được UBND huyện Lâm Hà cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM594574 ngày 07/01/2013;
- Anh Hoàng Văn T có nghĩa vụ trả lại cho chị Phùng Thị D số tiền đặt cọc đã nhận là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí: Anh Hoàng Văn T chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc hủy hợp đồng đặt cọc và 7.500.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm tương ứng số tiền trả cho chị Phùng Thị D. Tổng cộng số tiền án phí anh Hoàng Văn T chịu là 7.650.000đ (Bảy triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng).
Hoàn trả cho chị Phùng Thị D 7.800.000đ (Bảy triệu tám trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013449 ngày 06/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THADS huyện Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Minh Huấn |