- Tranh chấp gì? "Công ty Cổ phần C và Công ty TNHH K"
- Tòa quyết gì? Hủy Quyết định mở thủ tục phá sản số 01/2023/QĐ-MTTPS ngày 13/02/2023 của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 23 Luật Phá sản; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 40 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2023/QĐPT-TBPS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT ĐỀ NGHỊ XEM XÉT LẠI ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Với thành phần Tổ Thẩm phán gồm có:
Tổ trưởng Tổ Thẩm phán: Ông Đào Quốc Thịnh
Thành viên Tổ Thẩm phán:Ông Đỗ Quốc Đạt
Bà Hoàng Thị Bích Thảo
- Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Hiệp Định – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Thân Trọng Minh Phương – Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Tại Quyết định mở thủ tục phá sản số 01/2023/QĐ-MTTPS ngày 13/02/2023 Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh đã căn cứ vào các Điều 9 và 42 Luật Phá sản năm 2014 chấp nhận đơn yêu cầu của Công ty Cổ phần C (sau đây gọi tắt là Công ty C), mở thủ tục phá sản đối với Công ty TNHH K) (sau đây gọi tắt là Công ty K) với lý do: Có các căn cứ chứng minh Công ty U.S mất khả năng thanh toán.
Sau khi nhận được quyết định, Công ty K có đơn đề nghị xem xét lại Quyết định mở thủ tục phá sản số 01/2023/QĐ-MTTPS.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh:
- Về thủ tục, qua xem xét thời hạn giải quyết, trình tự tiến hành phiên họp xem xét, giải quyết đề nghị xem xét lại quyết định mở thủ tục phá sản thấy rằng Tòa án đảm bảo đúng quy định của Luật Phá sản năm 2014.
- Về nội dung, đơn đề nghị xem xét lại của Công ty K là có căn cứ nên Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh căn cứ vào khoản 1 Điều 4 và c khoản 7 Điều 44 Luật Phá sản năm 2014 hủy Quyết định mở thủ tục phá sản số 01/2023/QĐ-MTTPS.
XÉT THẤY:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự, đề nghị của Công ty K, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Tổ Thẩm phán nhận định:
Về thời hạn đề nghị xem xét lại quyết định mở thủ tục phá sản:
Ngày 27/02/2023 Công ty K nhận được Quyết định mở thủ tục phá sản số 01/2023/QĐ-MTTPS nên ngày 28/02/2023 Công ty K có đơn đề nghị xem xét lại quyết định này, là còn trong thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Phá sản năm 2014, nên được chấp nhận.
Về đề nghị của Công ty K:
Căn cứ Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ngày 09/11/2022 và tài liệu kèm theo, có cơ sở xác định, Công ty C yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với Công ty K với lý do: Công ty K đã không thanh toán khoản nợ với số tiền là 249.992.760 đồng sau khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn thanh toán và đã được gia hạn là ngày 30/5/2020.
Căn cứ các tài liệu là “Đối chiếu công nợ” ngày 03/3/2022, ý kiến trình bày của Công ty C và Công ty K, có cơ sở xác định: Công ty K thừa nhận còn nợ Công ty C số tiền là 249.992.760 đồng phát sinh từ Hợp đồng số B108055-P066 ngày 20/8/2018 giữa hai bên.
Căn cứ hai Phiếu báo nợ mã giao dịch FT23041733403677 ngày 10/02/2023 với số tiền 100.000.000 đồng và mã giao dịch FT23042430161966 ngày 11/02/2023 với số tiền 149.992.760 đồng của Ngân hàng TMCP Q, sự thừa nhận của Công ty C, có cơ sở xác định: Vào ngày 10/02/2023 và 11/02/2023 Công ty K đã thanh toán cho Công ty C số tiền còn nợ theo Hợp đồng số B108055-P066 là 249.992.760 đồng.
Ngoài ra, Công ty C cho rằng Công ty K còn nợ Công ty C tiền phạt và tiền lãi chậm thanh toán phát sinh từ Hợp đồng số B108055-P066 nhưng không được Công ty K thừa nhận, là các bên có tranh chấp về khoản nợ này, chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết, nên không được chấp nhận.
Vì vậy, Công ty K yêu cầu hủy Quyết định mở thủ tục phá sản số 01/2023/QĐ-MTTPS vì Công ty U.S không mất khả năng thanh toán, là có cơ sở, phù hợp với khoản 1 Điều 4, khoản 2 Điều 42 Luật Phá sản năm 2014, phù hợp với phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, nên được chấp nhận.
Về lệ phí và chi phí phá sản:
Căn cứ khoản 1 Điều 37, Điều 40 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì Công ty C phải chịu lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Căn cứ Điều 23 Luật Phá sản năm 2014 do Công ty U.S không mất khả năng thanh toán nên Công ty C phải chịu chi phí đăng báo là 4.000.000 đồng theo Ủy nhiệm chi số REF 6460OTT231005434 ngày 10/3/2023 của Ngân hàng N – Chi nhánh T2 và chi phí Quản tài viên là 10.000.000 đồng theo đề nghị có căn cứ, được chấp nhận của Quản tài viên ông Chu Minh Đ1 tại Văn bản số 122/2023/CV-QTV ngày 21/4/2023. 2
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng điểm c khoản 7 Điều 44 Luật Phá sản năm 2014.
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Hủy Quyết định mở thủ tục phá sản số 01/2023/QĐ-MTTPS ngày 13/02/2023 của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Về lệ phí và chi phí phá sản:
Công ty Cổ phần C phải chịu lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là 1.500.000 đồng. Công ty Cổ phần C đã nộp đủ lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0036719 ngày 22/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Công ty Cổ phần C phải chịu chi phí đăng báo, Chi phí Quản tài viên theo quy định của pháp luật là 14.000.000 đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng chi phí phá sản đã nộp vào tài khoản của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh là 17.450.000 đồng theo Ủy nhiệm chi ngày 11/01/2023 của Ngân hàng TMCP N1 – Chi nhánh S. Công ty Cổ phần C được hoàn lại số tiền là 3.450.000 đồng.
Quản tài viên ông Chu Minh Đ1 được thanh toán chi phí Quản tài viên là 10.000.000 đồng từ số tiền tạm ứng chi phí phá sản Công ty Cổ phần C đã nộp vào tài khoản của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tối cao; - TAND cấp cao tại TP.HCM - VKSND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - TAND Q.Tân Phú; - Chi cục THADS Q.Tân Phú; - Các đương sự; - Lưu. 3 | TM. TỔ THẨM PHÁN TỔ TRƯỞNG TỔ THẨM PHÁN Đào Quốc Thịnh |