- Tranh chấp gì? "Tuyên bố phá sản đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P"
- Tòa quyết gì? Địa chỉ: Đường C, Khóm B, Phường T, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Phá sản; Điều 108 Luật Phá sản; Điều 131 Luật Phá sản
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH SÓC TRĂNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2017/QĐ-TBDNPS Sóc Trăng, ngày 04 tháng 12 năm 2017 QUYẾT ĐỊNH |
TUYÊN BỐ DOANH NGHIỆP PHÁ SẢN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Tổ Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản:
1. Ông Huỳnh Đức Khải, Tổ trưởng
2. Ông Mai Thiện Kế, Thành viên
3. Bà Tăng Thị Thúy Nga, Thành viên
Quản tài viên phụ trách quản lý, thanh lý tài sản: Ông Lê Hoàng Nhí
Căn cứ Điều 9, Điều 16, điểm c khoản 1 Điều 83, khoản 1 Điều 107, Điều 108 và Điều 131 của Luật Phá sản năm 2014 và khoản 1 Điều 28 Nghị định số 22/2015/NĐ-CP, ngày 16-02-2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
Căn cứ Quyết định mở thủ tục phá sản số 03/2016/QĐST-PS, ngày 22-02-2016 của Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P, địa chỉ: Đường C, Khóm B, Phường T, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng;
Căn cứ Nghị quyết Hội nghị chủ nợ ngày 23-11-2017 và các văn bản liên quan.
Xét thấy: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán, tạm ngừng hoạt động một thời gian dài và các chủ nợ thống nhất đề nghị tuyên bố phá sản doanh nghiệp đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tuyên bố phá sản đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P (sau đây viết tắt là Công ty TNHH MTV P).
Địa chỉ: Đường C, Khóm B, Phường T, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
Mã số doanh nghiệp: 2200284XXX
Đăng ký ngày: 30-01-2008
Đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày: 06-02-2014.
1/. Chấm dứt hoạt động của Công ty TNHH MTV P và đình chỉ các giao dịch liên quan đến Công ty TNHH MTV P;
2/. Chấm dứt thực hiện nghĩa vụ tính lãi đối với các khoản nợ của Công ty TNHH MTV P với các chủ nợ kể từ ngày 04-12-2017.
3/. Chấm dứt hợp đồng lao động giữa Công ty TNHH MTV P và người lao động, giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động.
4/. Chấm dứt quyền hạn của người đại diện theo pháp luật đối với bà Trương Khánh D, Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty TNHH MTV P.
5/. Thu hồi con dấu, chứng từ, tài liệu của Công ty TNHH MTV P và xóa tên doanh nghiệp theo quy định của Luật Phá sản, Luật Doanh nghiệp và quy định của pháp luật liên quan.
Điều 2. Tiếp tục thu hồi nợ từ các người mắc nợ (có danh sách người mắc nợ kèm theo - danh sách số 01) và thanh lý các tài sản còn lại của Công ty TNHH MTV P (có danh sách kèm theo - danh sách số 02).
Điều 3. Phương án phân chia tài sản:
1. Phương án phân chia tài sản trước khi tuyên bố phá sản (đã chi và dự kiến chi):
1.1. Chi phí phá sản, gồm: Phí đăng báo Quyết định mở thủ tục phá sản; chi phí kiểm kê tài sản; chi phí tổ chức Hội nghị chủ nợ; chi phí đăng báo, tống đạt Quyết định tuyên bố phá sản (02 số báo liên tiếp - dự kiến chi) và các phí khác phù hợp quy định pháp luật: 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng). Số tiền này do Công ty TNHH MTV P chịu và Công ty TNHH MTV P đã nộp đủ số tiền nêu trên cho Tòa án để chi cho các khoản trên.
1.2. Chi phí kiểm toán các báo cáo tài chính của Công ty TNHH MTV P (nguồn tạm ứng từ các chủ nợ không có bảo đảm, có danh sách kèm theo - danh sách số 03): 170.500.000đ (một trăm bảy mươi triệu, năm trăm ngàn đồng).
2. Phương án phân chia tài sản sau khi tuyên bố phá sản:
Nguồn thu từ thu hồi nợ của các người mắc nợ và thanh lý tài sản còn lại của Công ty TNHH MTV P được phân chia theo thứ tự ưu tiên như sau:
2.1. Chi phí phá sản: Bao gồm chi phí phá sản đã chi từ tạm ứng của các chủ nợ không có bảo đảm 170.500.000đ (một trăm bảy mươi triệu, năm trăm ngàn đồng); thù lao Quản tài viên và các chi phí khác phát sinh khi thi hành Quyết định tuyên bố phá sản.
2.2. Khoản nợ không có bảo đảm (có danh sách chủ nợ không có bảo đảm kèm theo - danh sách số 04); khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.
Trường hợp giá trị tài sản sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy định tại các điểm 2.1 và 2.2 khoản 2 Điều này mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về chủ sở hữu Công ty TNHH MTV P.
Trường hợp giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại các điểm 2.1 và 2.2 khoản 2 Điều này thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.
Điều 4. Xử lý khoản nợ có bảo đảm.
Khoản nợ có bảo đảm của Công ty TNHH MTV P tại Ngân hàng Thương mại cổ phần C (sau đây gọi tắt là V) và Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (sau đây gọi tắt là B), có danh sách kèm theo - danh sách số 05, được bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba là bà Lê Thị H, ông Trương Văn P (đã chết), ông Nguyễn Quốc T và bà Trương Khánh D (người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ việc phá sản). Bên bảo đảm (bảo lãnh/thế chấp) tự nguyện, thiện chí phối hợp với V và B xử lý tài sản bảo đảm để trả nợ thay cho Công ty TNHH MTV P. Các bên tiếp tục thực hiện theo thỏa thuận và phù hợp với quy định pháp luật.
Trường hợp tài sản bảo đảm không đủ thanh toán khoản nợ có bảo đảm tại V và B thì V và B được chuyển tiếp quyền yêu cầu làm cơ sở xem xét thanh toán phù hợp quy định của pháp luật về phá sản và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Lệ phí phá sản
Công ty TNHH MTV P phải nộp 1.000.000đ (một triệu đồng) lệ phí phá sản. Khấu trừ vào số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng) tạm ứng lệ phí phá sản đã nộp tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Sóc Trăng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 004915 ngày 08-12-2014, Công ty TNHH MTV P đã nộp đủ lệ phí phá sản.
Điều 6. Nghĩa vụ về tài sản phát sinh sau khi có Quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản này được giải quyết theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và quy định khác của pháp luật liên quan.
Điều 7. Quản tài viên tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày quyết định được tống đạt hợp lệ, Công ty TNHH MTV P, các chủ nợ, Cục Thi hành án dân sự tỉnh Sóc Trăng, Chi cục Thuế thành phố Sóc Trăng, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sóc Trăng có quyền đề nghị xem xét lại; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sóc Trăng có quyền kháng nghị Quyết định này./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Sóc Trăng; - Cục THADS tỉnh Sóc Trăng; - Cổng Thông tin điện tử TANDTC; - Cổng Thông tin đăng ký DN quốc gia; - Cục Thuế tỉnh ST; - Chi cục Thuế tp. Sóc Trăng; - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sóc Trăng; - Báo Sóc Trăng; - Công ty TNHH MTV P; - Các chủ nợ; - Người mắc nợ; - Quản tài viên; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG STT TÊN NGƯỜI MẮC NỢ 1 Công ty Cổ phần lương thực H Công ty TNHH Xuất nhập khẩu 2 Thương mại V 3 Ông Trần Thanh P 4 Bà Huỳnh Thị Kim N Trăng TỔNG CỘNG TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH SÓC TRĂNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc DANH SÁCH TÀI SẢN KHÔNG BẢO ĐẢM CỦA CÔNG TY TNHH MTV P ((Đính kèm theo Quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản số: 02/2017/QĐ-TBDNPS ngày 04/12/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng) TT Tên tài sản 1 Cân điện tử 1 - 2 tấn Cái 2 Đầu lao bóng gạo (10t/h và 6t/h) Đầu 3 Hệ thống thùng chứa gạo thành phẩm Hệ thống 4 Hệ thống thùng đấu trộn gạo và băng tải Hệ thống 5 Hệ thống thùng chứa gạo TP Hệ thống 6 Hệ thống thùng chứa gạo nguyên liệu Hệ thống Thùng sấy ủ dạng tháp 7 Thùng (2.4m x 4.5m x 7.3m) NS 8-10T/h 8 Trạm BA 560/WA Trạm 9 Trạm BA 3 pha Trạm 10 Sàn đảo PS60 ra 4 loại năng suất Cái 11 Máy chọn hạt LG 6A.2 năng suất Cái Máy xát trắng (CDA-100C) 12 Cái (2012). 2 máy 13 Cân tự động (cân hạt) Cái 14 Bồ đài tải hạt nguyên liệu Cái 15 Bồ đài theo hệ thống dây chuyền sản xuất Cái 16 Quạt hút cám (đầu bóng) Cái 17 Máy tách thóc Cái 18 Vít tải miệng bồn Cái 19 Xilon cám Cái 20 Xe đẩy (tay) Cái 21 Bình chữa cháy + bình gas. Bình 22 Đầu bơm nước + Bình hơi motor. Cái 23 Hệ thống tịnh đóng gói Hệ thống 24 Bồ đài thành phẩm Cái 25 Pallet gỗ Cái TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG STT TÊN CHỦ NỢ Công ty TNHH MTV Tổng Công ty 1 Lương thực M – Chi nhánh L (Công ty Lương Thực L) Công ty TNHH MTV Tổng Công ty 2 Lương thực M – Chi nhánh S (Công ty Lương Thực S) Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư sản 3 xuất thương mại dịch vụ P 4 Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ tỉnh Sóc Trăng) Ông: Cao Văn P, sinh ngày: 12/10/1964, 5 Giấy CMND số: 025502984 Công an TP.Hồ Chí Minh cấp ngày: 24/6/2011 TỔNG CỘNG: STT TÊN CHỦ NỢ 1 Ngân hàng Thương mại cổ phần D Sóc Trăng) Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Lương thực 2 M – Chi nhánh S (Công ty Lương Thực S) 3 Công ty trách nhiệm hữu hạn Đ Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Lương thực 4 M – Chi nhánh L (Công ty Lương Thực L) Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư sản xuất 5 thương mại dịch vụ P Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản thực 6 phẩm C 7 Công ty trách nhiệm hữu hạn P Ông: Cao Văn P, sinh ngày: 12/10/1964, Giấy 8 CMND số: 025502984 Công an TP.Hồ Chí Minh ấp B, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. cấp ngày: 24/6/2011 TỔNG CỘNG TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG STT TÊN CHỦ NỢ Trụ sở: quận H, Thành phố Hà Nội. 1 Ngân hàng Thương mại cổ phần D (Chi nhánh Sóc Trăng: Phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng) Trụ sở: quận H, Hà Nội 2 Ngân hàng TMCP C Sóc Trăng) TỔNG CỘNG | TM. TỔ THẨM PHÁN TỔ TRƯỞNG Huỳnh Đức Khải Danh sách sô 01 Danh sách số 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc DANH SÁCH NGƯỜI MẮC NỢ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN P (Đính kèm theo Quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản số: 02/2017/QĐ-TBDNPS ngày 04/12/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng) (Đơn vị: đồng) ĐỊA CHỈ SỐ NỢ GHI CHÚ Phường B, thành phố V, tỉnh Hậu Giang 95.557.762 Phường H, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.577.745.000 Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. 891.306.000 Khóm N, Phường N, thành phố S, tỉnh Sóc 70.000.000 2.634.608.762 Danh sách số 02 Đơn vị tính Số lượng Ghi chú 02 05 01 01 01 01 01 01 01 02 02 02 01 01 15 07 02 07 01 Trong đó: Bình MFT235 + 05 xe : 02; Bình 12kg: 01; Bình: 05kg: 02 Trong đó: Đầu bơm 05 03; Bình hơi 02 01 04 250 Danh sách số 03 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc DANH SÁCH CHỦ NỢ TẠM ỨNG CHI PHÍ KIỂM TOÁN (Đính kèm theo Quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản số: 02/2017/QĐ-TBDNPS ngày 04/12/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng) (Đơn vị: đồng) ĐỊA CHỈ SỐ TIỀN GHI CHÚ Phường N, thành phố T, tỉnh Long An. 1.993.209 Khóm B, Phường M, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng. 54.982.463 phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 6.773.328 Trụ sở: quận H, Thành phố Hà Nội. (Chi nhánh Sóc Trăng: Phường B, thành phố S, 89.001.000 ấp B, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 17.750.000 170.500.000 Danh sách số 04 DANH SÁCH CHỦ NỢ KHÔNG BẢO ĐẢM CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN P (Đính kèm theo Quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản số: 02/2017/QĐ-TBDNPS ngày 04/12/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng) (Đơn vị: đồng) ĐỊA CHỈ SỐ NỢ GHI CHÚ Trụ sở: quận H, Thành phố Hà Nội. (Chi nhánh Sóc Trăng: Phường B, thành phố S, tỉnh 23.689.630.915 Khóm B, Phường M, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng. 6.747.604.371 ấp T, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 386.395.625 Phường N, thành phố T, tỉnh Long An. 243.171.500 phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 830.166.000 Phường S, thành phố C, tỉnh Cà Mau. 3.915.625.000 ấp B, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. 324.977.494 3.351.022.250 39.488.593.155 Danh sách số 05 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc DANH SÁCH CHỦ NỢ CÓ BẢO ĐẢM CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN P (Đính kèm theo Quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản số: 02/2017/QĐ-TBDNPS ngày 04/12/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng) (Đơn vị: đồng) ĐỊA CHỈ SỐ NỢ GHI CHÚ 5.640.000.000 (Chi nhánh Sóc Trăng: Phường B, thành phố S, tỉnh 31.956.137.214 37.596.137.214 |