- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận hòa giải thành tại Tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG CHÀ Số:16/2023/QĐCNTTLH | MC, ngày 24 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32, 33,34 và 35 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của Vừ Thị Đ và Giàng A B; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện, đề ngày 01 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con của bà Vừ Thị Đ.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 7 năm 2023, về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Người khởi kiện: Bà Vừ Thị Đ, sinh năm 1998; nơi cư trú: Bản D, xã ST, huyện MC, tỉnh Điện Biên. + Người bị kiện: Ông Giàng A B, sinh năm 1996; nơi cư trú: Bản D, xã ST, huyện MC, tỉnh Điện Biên.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 7 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vừ Thị Đ và ông Giàng A B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Giàng Minh Q, sinh ngày 30/01/2020 cho bố đẻ là Giàng A B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên (18 tuổi) và có khả năng lao động. Ông B không yêu cầu bà Đ cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có thể thay đổi, Tòa án sẽ xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung và công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện MC; - Chi cục THADS huyện MC; - UBND xã ST; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Hưng |