- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông T ly hôn bà H"
- Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N Số: 16/2023/QĐCNHGT-HNGĐ | Tp. N, ngày 07 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Đơn trình bầy của ông Phạm Hữu T và bà Trần Thị Thanh H;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21-7-2023 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ tranh chấp giữa:
- Người khởi kiện: Ông Phạm Hữu T, sinh năm 1961; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà V phố B, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định; Nơi cư trú: Số nhà A đường L, phường V, thành phố N, tỉnh Nam Định.
- Người bị kiện: Bà Trần Thị Thanh H, sinh năm 1969; Nơi cư trú: Số nhà V phố B, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định.
Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020;
Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo, các bên không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hữu T và bà Trần Thị Thanh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Con chung đã đủ tuổi thành niên, có khả năng lao động tự lập nên ông Phạm Hữu T và bà Trần Thị Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Ông Phạm Hữu T và bà Trần Thị Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định; Viện kiểm sát nhân dân thành phố N có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ xác định nội dung thỏa thuận của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án./.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND TP. N; - THADS TP. N; - UBND phường Q (số 29/2004); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lương Việt Bằng |