- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng CPTM M - Ông Đinh Ngọc Quỳnh, bà Quàng Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SL TỈNH SL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________ Số: 16/2023/QĐST-KDTM | Thành phố SL, ngày 14 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ số: 14/2023/TLST–KDTM, ngày 31 tháng 5 năm 2023 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP M(MB). Trụ sở chính: số 18 Lê Văn Lương, phường Trung Hoà, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Hữu Đ - Chức danh: Chủ tịch HĐQT.Pháp nhân đại diện theo uỷ quyền: Công ty TNHH quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Quân đội. Địa chỉ: Tầng 8, số 3 Liễu Giai, phường Liễu Giai, quận BĐ, Thành phố HN. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn P - Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Quách Mạnh Q - Chức vụ:Giám đốc Vùng miền Bắc – Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP M- MBAMC. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Mạnh T, ông Nguyễn Tiến D.
Bị đơn: Ông Đinh Ngọc Q, bà Quàng Thị M. Địa chỉ: Bản Coóng Nọi, phường Chiềng Cơi, thành phố SL, tỉnh SL. (Bà Quàng Thị M vắng mặt đã ủy quyền cho ông Đinh Ngọc Q theo Hợp đồng ủy quyền ngày 30/6/2023)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đinh Ngọc Q, bà Quàng Thị M có trách nhiệm cho Ngân hàng TMCP M(MB) số tiền gốc, tiền lãi, và tiền lãi phát sinh tính đến ngày 06/9/2023 là: 4.268.039.906đ (bốn tỷ hai trăm sáu mươi tám triệu không trăm ba mươi chín nghìn chín trăm linh sáu đồng). Trong đó bao gồm 3.200.000.000đ (ba tỷ hai trăm triệu đồng) nợ gốc và 1.068.039.906đ (một tỷ không trăm sáu mươi tám triệu không trăm ba mươi chín nghìn chín trăm linh sáu đồng) lãi quá hạn theo Hợp đồng cho vay số 107574.20.785.7516793.TD ngày 06/08/2020 cùng khế ước nhận nợ số LD2022373316 ngày 10/08/2020. Trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ.
Ông Đinh Ngọc Q, bà Quàng Thị M không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ như cam kết đối với Ngân hàng TMCP M(MB) thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 316303, tại thửa đất số 124; 124a, tờ bản đồ số: 2, diện tích 725m2 địa chỉ: Tổ dân phố số 4, thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã, tỉnh SL. Số vào sổ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 588 do UBND huyện Sông Mã, tỉnh SL cấp ngày 07/08/2006; Ngày 28/07/2020, xác nhận chuyển nhượng cho ông Đinh Ngọc Q và bà Quàng Thị M theo hồ sơ số 000173.CN.001. (Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 11/8/2023).
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Đinh Ngọc Q và bà Quàng Thị M tại Ngân hàng TMCP M(MB). Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Đinh Ngọc Q và bà Quàng Thị M vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP M(MB).
Ông Đinh Ngọc Q và bà Quàng Thị M phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 06/9/2023, theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định tại Hợp đồng cho vay số 107574.20.785.7516793.TD ngày 06/08/2020 cùng khế ước nhận nợ số LD2022373316 ngày10/08/2020 đã ký với Ngân hàng TMCP M(MB) cho đến khi thanh toán hết nợ vay cho Ngân hàng TMCP M(MB).
Về chi phí tố tụng: Bị đơn ông Đinh Ngọc Q và bà Quàng Thị M phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 8.137.000đ (tám triệu một trăm ba mươi bảy nghìn đồng).
Ông Đinh Ngọc Q và bà Quàng Thị M có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng TMCP M(MB) 8.137.000đ (tám triệu một trăm ba mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng chi phí tố tụng ngân hàng đã nộp.
Về án phí: Ông Đinh Ngọc Q và bà Quàng Thị M phải chịu 56.134.199 đồng (năm mươi sáu triệu một trám ba mươi tư nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP M(MB) 56.044.000đồng (năm mươi sáu triệu không trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp đã nộp theo theo biên lai AA/2021/0002656, quyển số 054, ngày 31/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố SL, tỉnh SL.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh SL; - VKSND thành phố SL (2); - THADS thành phố SL; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Đào Thị Q Trang |