- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ly hôn giữa bà Võ Thị Thanh T và ông Lê Đình D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thanh T và ông Lê Đình D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2023/QĐST-HNGĐ | Phú Riềng, ngày 09 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thanh T – sinh năm 1999 Địa chỉ: Khu phố 5, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước. Bị đơn:
Ông Lê Đình D – sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện P, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thanh T và ông Lê Đình D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thanh T và ông Lê Đình D thống nhất thuận tình ly hôn. b) Về con chung: Ông Lê Đình D trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Thị Bích N – sinh ngày 10/02/2018 cho đến khi cháu N trưởng thành đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T và ông D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền qua lại thăm nom con chung, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. c) Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. d)Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. e) Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Võ Thị Thanh T tự nguyện chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0016040 ngày 24/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. Trả lại bà T 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - UBND xã P; - Viện kiểm sát nhân dân huyện P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Hải |