vanban.org

Quyết định 16/2023/GĐT-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/12/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không ch p nhận Qu ết đ nh kh ng ngh gi m đốc th m số 78/QĐ-

VKS-KDTM ng 14/11/2023 của Viện tr ởng Viện kiểm s t nh n d n c p cao tại Đ Nẵng. Giữ ngu ên Bản n kinh doanh th ng mại phúc th m số

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Hành trình vụ án
Phúc thẩm Bản án 13/2023/KDTM-PT Tuyên án 06/04/2023
Giám đốc thẩm — đang xem Bản án 16/2023/GĐT-KDTM Tuyên án 27/12/2023

Hành trình ghép tự động từ trích dẫn giữa các bản án đã công bố — có thể chưa đủ mọi giai đoạn của vụ án.

Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NGÂN HÀNG TMCP P-TRƯỜNG MẦN NON TƯ THỤC A"
  • Tòa quyết gì? Không ch p nhận Qu ết đ nh kh ng ngh gi m đốc th m số 78/QĐ-
  • Căn cứ chính? Điều 337 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 343 Bộ luật Tố tụng d n sự
TẠI ĐÀ NẴNG
Quyết định giám đốc thẩm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/KDTM-GĐT
Ng : 27/12/2023
V/v: “Tranh ch p hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ỦY BAN THẨM PHÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG

- Thành phần Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng

gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Lê Tự.

Các Thẩm phán: ông Tr ng Minh Tu n v ông Ngu n C ng.

- Thư ký phiên tòa: Tr nh Th ng - Th m tra viên T a n nh n d n

c p cao tại Đ Nẵng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên

tòa: ông Lê Ph ớc Thạnh - Kiểm s t viên.

Ng 27 th ng 12 năm 2023, tại trụ sở T a n nh n d n c p cao tại Đ

Nẵng mở phiên t a gi m đốc th m xét xử vụ n: “Tranh ch p hợp đồng tín dụng”, giữa c c đ ng sự:

1. Nguyên đơn: Ng n h ng Th ng mại Cổ phần P; đ a chỉ: số D, đ ng

L, ph ng B, quận A, th nh phố ồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: ông Tr nh Văn T - Chức vụ: Chủ t ch ội

đồng Quản tr .

2. Bị đơn:

2.1. Tr ng Mầm non T3; đ a chỉ: số , đ ng N, ph ng T, th nh phố B,

tỉnh Đắk Lắk.

Người đại diện theo pháp luật: b Lê Th N - Chức vụ: iệu tr ởng; đ a

chỉ: số , đ ng N, ph ng T, th nh phố B, tỉnh Đắk Lắk.

2.2. B Bùi Th ồng V.

2.3. Ông Trần Du K.

Cùng đ a chỉ: số B, đ ng N, ph ng T, th nh phố B, tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần P trình bày:

Từ năm 2015, Ng n h ng Th ng mại Cổ phần P - Chi nh nh Đ (sau đ

viết tắt l Ng n h ng) v Tr ng Mầm non T4- 6 đã ký c c ợp đồng tín dụng số 0025/2015/ ĐTD- DN ng 06/02/2015; 0047/2015/ ĐTD-DN ng 24/04/2015; 0145/2016/ ĐTD- DN ng 15/12/2016; 0052/2017/ ĐTD-DN ng 27-06-2017; 0127/2017/ ĐTD- DN ng 24-11-2017; 0049/2019/ ĐTD-OCB-DN ng 25/04/2019; 0084/2020/ ĐTD-OCB-DN ng 17-07-2020. Theo c c hợp đồng tín dụng thì T1 Mầm non t thục 1-6 va của Ng n h ng số tiền 24.021.219.000 đồng với lãi su t đ ợc qu đ nh cụ thể tại c c ợp đồng tín dụng. Ngo i ra, v o năm 2018, Ng n h ng với ông Trần Du K v

Bùi Th ồng V đã ký ợp đồng tín dụng số 0094/2018/ ĐTD-OCB-CN ng 04/12/2018 va số tiền l 4.000.000.000 đồng với lãi su t đ ợc qu đ nh cụ thể tại ợp đồng tín dụng.

T i sản đảm ảo cho c c khoản va nêu trên l qu ền sử dụng đ t v t i sản

gắn liền với đ t tại thửa đ t số 394, t ản đồ số 84, theo Gi chứng nhận qu ền sử dụng đ t, qu ền sở hữu nh ở v t i sản kh c gắn liền với đ t số BQ 821597 do Ủ an nh n d n tỉnh Đ c p ng 05/02/2015 theo ợp đồng thế ch p số 0025/2015/BĐ- DN ng 06/02/2015 v ợp đồng thế ch p số 0094/2018/BĐ ng 04/12/2018. Việc thế ch p đã đ ợc công chứng tại Văn ph ng C v đã đ ợc đăng ký giao d ch ảo đảm theo đúng qu đ nh của ph p luật.

Qu trình va tiền, Tr ng Mầm non T3 đã trả đ ợc nợ gốc v lãi số tiền

17.093.852.056 đồng; ông Trần Du K v

Bùi Th ồng V đã trả đ ợc nợ gốc v lãi l 1.320.662.567 đồng. Từ th ng 7/2020 đến na , T1 Mầm non t thục 1-6 v ông K, V đã không trả tiền gốc v tiền lãi cho Ng n h ng. Do đó, Ng n h ng khởi kiện êu cầu T a n uộc Tr ng Mầm non T3 phải trả một lần số tiền nợ gốc 14.021.805.000 đồng, nợ lãi 4.135.671.668 đồng, tổng cộng 18.157.476.668 đồng, tính đến ng 22/6/2022.

Ngo i ra, Tr ng Mầm non T3 c n phải trả cho Ng n h ng số tiền lãi ph t

sinh theo lãi su t đ ợc qu đ nh tại c c ợp đồng tín dụng nêu trên, kể từ ng 23/6/2022 cho đến khi thanh to n xong to n ộ khoản nợ.

Buộc ông Trần Du K, Bùi Th ồng V phải thanh to n dứt điểm một

lần số tiền gốc 3.398.816.322 đồng, nợ lãi 635.389.698 đồng, tổng cộng 4.034.206.020 đồng, tính đến ng 22/6/2022.

Ông Trần Du K, Bùi Th ồng V phải thanh to n cho Ng n h ng số

tiền lãi ph t sinh theo lãi su t đ ợc qu đ nh tại ợp đồng tín dụng số 0094/2018/ ĐTD- OCB-CN, kể từ ng 23/6/2022 cho đến khi thanh to n xong to n ộ khoản nợ.

Tr ng hợp Tr ng Mầm non T3, ông Trần Du K, Bùi Th ồng V

không trả nợ hoặc trả nợ không đầ đủ cho Ng n h ng, đề ngh T a n cho ph t mại t i sản đã thế ch p theo ợp đồng thế ch p số 0025/2015/BĐ-DN ng 06/02/2015 v 0094/2018/BĐ ng 04/12/2018, l qu ền sử dụng đ t v t i sản gắn liền với đ t tại thửa đ t số 394, t ản đồ số 84, tại ph ng T, th nh phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Gi chứng nhận qu ền sử dụng đ t, qu ền sở hữu nh ở v t i sản kh c gắn liền với đ t số BQ821597 do Sở T i ngu ên v Môi tr ng tỉnh Đ thừa ủ qu ền Ủ an nh n d n tỉnh Đ c p ng 05/02/2015 để Ng n h ng thu hồi nợ.

Đối với t i sản thế ch p tại ợp đồng thế ch p Qu ền sử dụng đ t v t i

sản gắn liền với đ t số 0094/2018/BĐ ng 04/12/2018 l Qu ền sử dụng đ t v t i sản gắn liền với đ t thuộc thửa đ t số 79, t ản đồ số 84, diện tích 507,4m2 theo Gi chứng nhận qu ền sử dụng đ t qu ền sở hữu nh ở v t i sản kh c gắn liền với đ t số CL 141945 do Sở T i ngu ên v Môi tr ng tỉnh Đ thừa ủ qu ền Ủ an nh n d n tỉnh Đ c p ng 23/11/2017, năm 2020 Ng n h ng đã trả lại cho đ n, na không tranh ch p nên không êu cầu giải qu ết.

- Người đại diện theo pháp luật của bị đơn Trường Mầm non T3 là ông

Trần Duy K trình bày:

Ông K thừa nhận có va tiền v thế ch p nh Ng n h ng trình

l đúng. Tu nhiên, T1 ch a n đ ợc t i sản nên ch a có tiền để trả cho Ng n h ng, vì vậ ông K đề ngh Ng n h ng tạo điều kiện cho đ n có th i gian thu xếp chu ển nh ợng T1 để trả to n ộ khoản nợ cho Ng n h ng trong th i gian 03 th ng, c c nội dung kh c đồng ý không có ý kiến gì.

- Bị đơn bà Bùi Thị Hồng V và ông Trần Duy K trình bày:

Việc ông, có ký ợp đồng tín dụng va tiền Ng n h ng trình l đúng,

nh ng do ông, ch a n đ ợc T1 nên ch a có tiền để trả cho Ng n h ng, vì vậ ông, đề ngh Ng n h ng tạo điều kiện cho ông, có th i gian thu xếp chu ển nh ợng T1 để trả to n ộ khoản nợ của T1 Mầm non t thục 1-6, cũng nh khoản nợ của V, ông K cho Ng n h ng trong th i gian 03 th ng, c c nội dung kh c V, ông K đồng ý không có ý kiến phản đối gì kh c. Tại Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 09/2022/KDTM-ST ngày 24/6/2022, Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk quyết định:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ

phần P.

Buộc bị đơn Trường Mầm non T3, có trách nhiệm trả cho Ngân hàng

Thương mại Cổ phần P số tiền gốc và lãi tính đến ngày 22/6/2022 là 18.157.476.668 đồng, trong đó tiền gốc 14.021.805.000 đồng, tiền lãi 4.135.671.668 đồng.

Trường Mầm non T3, phải tiếp tục trả toàn bộ số tiền lãi phát sinh, trên số

dư nợ gốc kể từ ngày 23/6/2022 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 0025/2015/HĐTD-DN ngày 06/02/2015; 0047/2015/HĐTD-DN ngày 24/04/2015; 0145/2016/HĐTD-DN ngày 15/12/2016; 0052/2017/HĐTD-DN ngày 27-06-2017; 0127/2017/HĐTD-DN ngày 24-11-2017; 0049/2019/HĐTD-OCB - DN ngày 25/04/2019; 0084/2020/HĐTD - OCB-DN ngày 17-07-2020.

Buộc bị đơn ông Trần Duy K và bà Bùi Thị Hồng V có trách nhiệm trả cho

Ngân hàng Thương mại Cổ phần P số tiền gốc và lãi tính đến ngày 22/6/2022 là 4.034.206.020 đồng, trong đó tiền gốc 3.398.816.322 đồng, tiền lãi 635.389.698 đồng.

Bị đơn ông Trần Duy K, bà Bùi Thị Hồng V phải tiếp tục trả toàn bộ số tiền

lãi phát sinh, trên số dư nợ gốc kể từ ngày 23/6/2022 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 0094/2018/HĐTD-OCB-CN ngày 04/12/2018.

Sau khi bị đơn Trường Mầm non T3, ông K, bà V trả hết nợ gốc và lãi cho

Ngân hàng Thương mại Cổ phần P1 thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần P có trách nhiệm trả lại cho T1 Mầm non tư thục 1-6, ông K, bà V tài sản, giấy tờ đã thế chấp tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0025/2015/BĐ-DN ngày 06/02/2015 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0094/2018/BĐ ngày 04/12/2018, là bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ821597 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ thừa ủy quyền Ủy ban nhân dân tỉnh Đ cấp ngày 05/02/2015.

Trong trường hợp Trường Mầm non T3 và ông K, bà V không trả nợ hoặc

trả không đầy đủ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần P có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 0025/2015/BĐ-DN ngày 06/02/2015 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (áp dụng cho tài sản bảo đảm của bên thứ ba) số: 0094/2018/BĐ ngày 04/12/2018, là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 394, tờ bản đồ số 84, tại phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ821597 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ thừa ủy quyền Ủy ban nhân dân tỉnh Đ cấp ngày 05/02/2015, theo quy định của pháp luật để bảo đảm cho việc thi hành án.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần P được ưu tiên thu hồi nợ trước khi thanh

toán các khoản nợ khác theo đúng quy định của pháp luật thi hành án dân sự và các quy định của pháp luật khác theo đúng quy định.

Ngo i ra, T a n c p s th m c n qu ết đ nh về chi phí xem xét th m đ nh

tại chỗ, n phí, qu ền kh ng c o của c c đ ng sự theo qu đ nh của ph p luật.

Ng 13/7/2022, Lê Th N có đ n kh ng c o Bản n kinh doanh th ng

mại s th m nêu trên.

Tại Bản án kinh doanh thương mại phúc thẩm số 13/2023/KDTM-PT

ngày 06/4/2023, Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk quyết định: 1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần P.

- Buộc bị đơn Trường Mầm non T3 phải có trách nhiệm trả cho nguyên

đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần P số tiền gốc và lãi tính đến ngày 22/6/2022 là: 17.940.105.802 đồng (Mười bảy tỉ, chín trăm bốn mươi triệu, một trăm lẻ năm nghìn, tám trăm lẻ hai đồng), trong đó tiền gốc là 14.021.805.000 đồng, tiền lãi là 3.918.300.802 đồng.

Bị đơn Trường Mầm non T3 phải tiếp tục trả toàn bộ số tiền lãi phát sinh,

trên số dư nợ gốc kể từ ngày 23/6/2022 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 0025/2015/HĐTD-DN ngày 06/02/2015, 0047/2015/HĐTD-DN ngày 24/04/2015, 0145/2016/HĐTD-DN ngày 15/12/2016, 0052/2017/HĐTD-DN ngày 27-06-2017, 0127/2017/HĐTD-DN ngày 24-11-2017, 0049/2019/HĐTD-OCB - DN ngày 25/04/2019, 0084/2020/HĐTD - OCB-DN ngày 17-07-2020.

- Buộc bị đơn ông Trần Duy K và bà Bùi Thị Hồng V có trách nhiệm trả

cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần P số tiền gốc và lãi tính đến ngày 22/6/2022 là: 4.034.206.020 đồng (Bốn tỉ, không trăm ba mươi bốn triệu, hai trăm lẻ sáu nghìn, không trăm hai mươi đồng), trong đó tiền gốc là 3.398.816.322 đồng, tiền lãi 635.389.698 đồng.

Bị đơn ông Trần Duy K, bà Bùi Thị Hồng V phải tiếp tục trả toàn bộ số tiền

lãi phát sinh, trên số dư nợ gốc kể từ ngày 23/6/2022 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 0094/2018/HĐTD-OCB-CN ngày 04/12/2018.

Sau khi T1 Mầm non tư thục 1-6, ông Trần Duy K, bà Bùi Thị Hồng V trả

hết nợ gốc và lãi cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần P có trách nhiệm trả lại cho T1 Mầm non tư thục 1-6, ông Trần Duy K, bà Bùi Thị Hồng V tài sản, giấy tờ đã thế chấp tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 0025/2015/BĐ-DN ngày 06/02/2015 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 0094/2018/BĐ ngày 04/12/2018, là bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ821597 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ thừa ủy quyền Ủy ban nhân dân tỉnh Đ cấp ngày 05/02/2015.

Trong trường hợp T1 Mầm non tư thục 1-6, ông Trần Duy K, bà Bùi Thị

Hồng V không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần P có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 0025/2015/BĐ-DN ngày 06/02/2015 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (áp dụng cho tài sản bảo đảm của bên thứ ba) số: 0094/2018/BĐ ngày 04/12/2018, là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 394, tờ bản đồ số 84, tại phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ821597 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ thừa ủy quyền Ủy ban nhân dân tỉnh Đ cấp ngày 05/02/2015, theo quy định của pháp luật để bảo đảm cho việc thi hành án.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần P được ưu tiên thu hồi nợ trước khi thanh

toán các khoản nợ khác theo đúng quy định của pháp luật thi hành án dân sự và các quy định của pháp luật khác.

2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng

Thương mại Cổ phần P đối với yêu cầu buộc Trường Mầm non T3 phải trả số tiền lãi tính đến ngày 22/6/2022 là 217.370.866 đồng (Hai trăm mười bảy triệu, ba trăm bảy mươi nghìn, tám trăm sáu mươi sáu đồng).

Ngo i ra, T a n c p phúc th m c n qu ết đ nh về n phí.

- Ng 18/5/2023, ông K, V, N có đ n đề ngh xem xét theo thủ tục

gi m đốc th m đối với Bản n kinh doanh th ng mại phúc th m nêu trên.

- Tại Qu ết đ nh kh ng ngh gi m đốc th m số 78/QĐ-VKS-KDTM ng

14/11/2023, Viện tr ởng Viện kiểm s t nh n d n c p cao tại Đ Nẵng kh ng ngh Bản n kinh doanh th ng mại phúc th m số 13/2023/KDTM-PT ng 06/4/2023 của T a n nh n d n tỉnh Đắk Lắk; đề ngh T a n nh n d n c p cao tại Đ Nẵng xét xử gi m đốc th m hủ Bản n kinh doanh th ng mại phúc th m v Bản n kinh doanh th ng mại s th m nêu trên để xét xử lại theo thủ tục s th m.

Tại phiên t a gi m đốc th m, đại diện Viện kiểm s t nh n d n c p cao tại

Đ Nẵng đề ngh ội đồng xét xử gi m đốc th m ch p nhận kh ng ngh của Viện tr ởng Viện kiểm s t nh n d n c p cao tại Đ Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tố tụng:

B đ n trong vụ n l T1 Mầm non t thục 1-6, ông Trần Du K v

Bùi Th ồng V. Ng i đại diện theo ph p luật của Tr ng Mầm non T3 l

Lê Th N v ông Trần Du K. Qu trình giải qu ết vụ n, To n c p s th m v phúc th m đã triệu tập c c đ ng sự l đ n tham gia tố tụng, trong đó Lê Th N, ông Trần Du K tham gia tố tụng với t c ch l ng i đại diện theo ph p luật của T1 Mầm non t thục 1-6, Bùi Th ồng V tham gia tố tụng với t c ch l đ n; ngo i ra ông Trần Du K c n tham gia tố tụng với t c ch l đ n.

Tại c c phiên ho giải, công khai chứng cứ, xem xét th m đ nh tại chỗ,

T a n đã triệu tập hợp lệ c c đ ng sự nh ng ông K, N không có mặt m chỉ có V tham gia tố tụng với t c ch l một trong những đ n trong vụ n, V không đại diện cho đ n Tr ng Mầm non T3.

Vì vậ , kh ng ngh của Viện kiểm s t nh n d n c p cao tại Đ Nẵng

cho r ng T a n c p s th m v phúc th m x c đ nh sai t c ch ng i đại diện của đ n Tr ng Mầm non T3 l không đúng.

. Về nội dung:

Đối với nội dung kh ng ngh cho r ng tại ợp đồng tín dụng số

0025/2015/ ĐTD-DN ng 06/02/2015 thể hiện số tiền va gốc l 8.000.000.000 đồng nh ng tại Bảng tính nợ va thể hiện số tiền va gốc l 8.333.300.000 đồng; ợp đồng 0047/2015/ ĐTD- DN ng 24/04/2015 thể hiện số tiền va gốc l 1.700.000.000 đồng, tại Bảng tính nợ va thể hiện số tiền va gốc l 1.799.169.000 đồng; ợp đồng 0145/2016/ ĐTD-DN ng 15/12/2016 thể hiện số tiền va gốc l 5.127.000.000 đồng, tại Bảng tính nợ va thể hiện số tiền va gốc l 5.383.350.000 đồng; ợp đồng 0052/2017/ ĐTD-DN ng 27-06-2017 thể hiện số tiền va gốc l 3.500.000.000 đồng, B tính nợ va thể hiện số tiền va gốc l 3.704.540.000 đồng; ợp đồng 0127/2017/ ĐTD-DN ng 24-11-2017 thể hiện số tiền va gốc l 2.095.000.000 đồng nh ng tại Bảng tính nợ va thể hiện số tiền va gốc l 2.304.520.000 đồng, th r ng:

. C c khoản tiền gốc có sự chênh lệch so với Bảng tính nợ va l do

Ng n h ng Th ng mại Cổ phần P c c u khoản nợ của 05 hợp đồng nêu trên nh m hỗ trợ kh ch h ng ảnh h ởng ởi d ch Covid-19, tức số liệu n chỉ ghi nhận trên hệ thống theo dõi của Ng n h ng chứ không có việc nhận nợ v trả nợ giữa hai ên nên không ảnh h ởng đến số d nợ va an đầu của Tr ng Mầm non T3.

. Sau khi T a n c p phúc th m tạm ngừng phiên to , Ng n h ng đã l m

văn ản giải trình v cung c p số liệu ( út lục 690) v ng 29/11/2023, Ng n h ng cũng đã cung c p cho T a n nh n d n c p cao tại Đ Nẵng số d nợ c n phải trả v tiền lãi của Tr ng Mầm non T3. Sau khi đối chiếu số d nợ c n lại do Ng n h ng cung c p với c c chứng từ sao kê v l ch sử trả nợ của Tr ng Mầm non T3, số d nợ c n lại không tha đổi so với số liệu đã cung c p tại T a n c p phúc th m. Do đó, T a n c p phúc th m uộc Tr ng Mầm non T3 phải trả cho Ng n h ng Th ng mại Cổ phần P số tiền tính đến ng 22/6/2022 l 17.940.105.802 đồng, trong đó tiền gốc 14.021.805.000 đồng, tiền lãi l 3.918.300.802 đồng l có căn cứ.

Vì vậ , không có c sở để ch p nhận kh ng ngh của Viện kiểm s t nh n

d n c p cao tại Đ Nẵng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 337 v Điều 343 của Bộ luật Tố tụng d n sự;

1. Không ch p nhận Qu ết đ nh kh ng ngh gi m đốc th m số 78/QĐ-

VKS-KDTM ng 14/11/2023 của Viện tr ởng Viện kiểm s t nh n d n c p cao tại Đ Nẵng.

2. Giữ ngu ên Bản n kinh doanh th ng mại phúc th m số

13/2023/KDTM-PT ng 06/4/2023 của T a n nh n d n tỉnh Đắk Lắk.

3. Qu ết đ nh gi m đốc th m có hiệu lực ph p luật kể từ ng

ội đồng gi m đốc th m ra qu ết đ nh.

Cỡ chữ