vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận nội dung của các bên tham gia hòa giải thành như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị D và anh Lô Văn T thuận tình ly hôn. 2 Về con chung: Giao con chung tên là Lô Văn H, sinh ngày 23/11/2016 cho anh Lô Văn T trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 02/2022 cho đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận nội dung của các bên tham gia hòa giải thành như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẾ PHONG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2022/QĐST-VHNGĐQuế Phong, ngày 25 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 15/2022/TLST-VHNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2022 giữa:

1. Chị Vi Thị D, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Bản H, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

2. Anh Lô Văn T, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Bản N, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và tài liệu kèm theo, không có ai thay đổi ý kiến về biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận nội dung của các bên tham gia hòa giải thành như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị D và anh Lô Văn T thuận tình ly hôn.

1.2 Về con chung: Giao con chung tên là Lô Văn H, sinh ngày 23/11/2016 cho anh Lô Văn T trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 02/2022 cho đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

Chị Vi Thị D có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), kể từ tháng 3/2022 cho đến khi Lô Văn H đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không được ai cản trở.

1.3 Về tài sản chung: Chị Vi Thị D và anh Lô Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Các bên liên quan đến quyết định có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định; Viện kiểm sát nhân dân huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn đề nghị, kiến nghị mà không có đề nghị, kiến nghị.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và bên được thi hành án làm đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Cỡ chữ