vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T Địa chỉ trụ sở: số 89, đường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Hợp đồng tín dụng, thế chấp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 317 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2022/QĐST-KDTMVinh, ngày 31 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các

điều 317, điều 325, điều 357; các điều 463, điều 466, điều 467, điều 468 của BLDS 2015. Các điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2011; Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 23/2022/TLST-KDTM ngày 13 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T

Địa chỉ trụ sở: số 89, đường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – chức vụ: chủ tịch hội đồng quản trị. Người đại diện ủy quyền: ông Đặng Văn N – Trưởng phòng giao dịch Nguyễn Sỹ Sách – Ngân hàng TMCP T – chuyên viên xử lý nợ - Trung tâm xử lý nợ pháp lý - chi nhánh tỉnh N theo giấy ủy quyền số 1908/2022/UQ-LCC-KHCN-PƯN ngày 20/6/2022.

- Bị đơn: anh Lê Văn T, chị Hoàng Thị H

Địa chỉ: khối 5, phường Lê Lợi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An – có mặt.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1.Ông Hoàng Hồng B(đã chết)

2. Bà Nguyễn Thị H

Địa chỉ: xí nghiệp Mộc Thống Nhất, khối Cộng Hòa, phường Vinh Tân,

thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Hoàng Hồng Bốn:

1. Bà Nguyễn Thị H (Vợ ông B)

Địa chỉ: xí nghiệp Mộc Thống Nhất, khối Cộng Hòa, phường Vinh Tân,

thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

2. Chị Hoàng Thị H (Con ông B)– Sinh năm 1987

Địa chỉ: khối 5, phường Lê Lợi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

3. Anh Hoàng Văn N (con ông B) – sinh năm 1994

Địa chỉ: xí nghiệp Mộc Thống Nhất, khối Cộng Hòa, phường Vinh Tân,

thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An – vắng mặt. Người được ủy quyền: chị Hoàng Thị H – sinh năm 1987 theo giấy ủy quyền ngày 26/7/2022 tại văn phòng công chứng số 1, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Lê Văn T, chị Hoàng Thị H thỏa thuận trả toàn bộ khoản nợ gốc và lãi

cho Ngân hàng TMCP tính đến ngày 22/8/2022 gồm: 256.666.681đồng (Hai trăm năm sáu triệu, sáu trăm sáu sáu ngàn, sáu trăm tám mốt đồng), số tiền lãi trong hạn: 7.637.352đồng; tiền lãi quá hạn: 55.996.114 đồng và lãi phạt: 4.868.010 đồng theo hợp đồng tín dụng số 10427392 ngày 19/11/2016 và giấy nhận nợ ngày 21/11/2016; Tổng cả gốc và lãi: 325.168.156 đồng (Ba trăm hai lăm triệu, một trăm sáu tám ngàn, một trăm năm sáu đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận khách hàng vay phải tiếp tục chịu

khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP T thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP T theo quyết định của Tòa án cũng sẽ điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP T.

Về tài sản thế chấp: Trong trường hợp anh Lê Văn T, chị Hoàng Thị H

không trả được nợ hoặc trả nợ không đủ thì xử lý tài sản thế chấp là: Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 93, tờ bản đồ 28 tại xóm Cộng Hòa (khối Cộng Hòa), phường Vinh Tân, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An thuộc quyền sử dụng đất của ông Hoàng Hồng B và bà Nguyễn Thị H theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 10427392 ngày 19/11/2016 giữa ông Hoàng Hồng B và bà Nguyễn Thị H và Ngân hàng TMCP T.

3. Về án phí: anh Lê Văn T, chị Hoàng Thị H mỗi người phải chịu

8.129.203đồng (Tám triệu, một trăm hai chín ngàn, hai trăm linh ba đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP T số tiền 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo biên lai nộp tiền số 0010006 ngày 12/4/2022.

4. Về chi phí tố tụng: Anh Lê Văn T, chị Hoàng Thị H thỏa thuận chịu

4.000.000đ (Bốn triệu đồng). Ngân hàng TMCP T đã nộp đủ 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) chi phí thẩm định tài sản. Buộc anh Lê Văn T, chị Hoàng Thị H hoàn trả cho Ngân hàng TMCP T.

5.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ