- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dũng - Huệ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2022/QĐST- HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 07 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 08/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2022 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu:
- Anh Phạm Quang D, sinh năm 1960.
- Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1961.
Đều nơi cư trú: Số nhà 102, đường LĐH, tổ 9, phường KB, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Phạm Quang D và chị Hoàng Thị H xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Kỳ Bá, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình năm 1985. Sau kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đươc thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Nay anh D và chị H đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không còn khả năng đoàn tụ. Anh D, chị H thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Việc ly hôn, anh D và chị H đã suy nghĩ kỹ, không bị ai ép buộc. Yêu cầu thuận tình ly hôn của anh D và chị H là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
. Về con chung: Anh Phạm Quang D và chị Hoàng Thị H có hai con chung Phạm Hoàng Bích Ng, sinh ngày 04/01/1986, Phạm Minh H, sinh ngày 07/7/1992. Đối với con Phạm Hoàng Bích Ng và Phạm Minh H đều đã trưởng thành nên không phải giải quyết.
. Về tài sản chung: Anh Phạm Quang D và chị Hoàng Thị H không yêu cầu giải quyết về tài sản nên Tòa án không giải quyết.
. Anh D và chị H chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Quang D và chị Hoàng Thị H thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Phạm Quang D và chị Hoàng Thị H có hai con chung Phạm Hoàng Bích Ng, sinh ngày 04/01/1986, Phạm Minh H, sinh ngày 07/7/1992. Đối với con Phạm Hoàng Bích Ng và Phạm Minh H đều đã trưởng thành nên không phải giải quyết.
1.3. Về tài sản chung: Anh Phạm Quang D và chị Hoàng Thị H không yêu cầu giải quyết về tài sản nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Quang D và chị Hoàng Thị H mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh D và chị H đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0000482 ngày 21/01/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thái Bình; - UBND phường KB, TP. Thái Bình; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh |