- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Thủy, ngày 21 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA
CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Sau khi nghiên cứu Đơn thuận tình ly hôn ngày 22 tháng 02 năm 2022 của ông Lương Vĩnh C và bà Mai Thị Kiều T; Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 4 năm 2022 cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án về thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người yêu cầu:
1.
Ông Lương Vĩnh C, sinh năm 1984; Địa chỉ: khu vực 2, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ.
2.
Bà Mai Thị Kiều T, sinh năm 1984; Địa chỉ: khóm 1, phường 3, thành phố V, tỉnh V.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Vĩnh C và bà Mai Thị Kiều T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên là Lương Mai Bảo H(nữ), sinh ngày 29/10/2005 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, không buộc ông C cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cho ông C, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không thu lệ phí của các bên tham gia hòa giải.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND Q. Bình Thủy; - THADS Q.Bình Thủy; - UBND P.Trà Nóc(Nơi cấp giấy chứng nhận kết hôn số 110 11/7/2005); - Lưu TA. | THẨM PHÁN Lê Thị Thùy Hương |