- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Kim V - Trịnh Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Triệu Kim V và chị Trịnh Thị B.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2022/QĐST-HNGĐ | Ba Chẽ, ngày 14 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2022/TLST-HNGĐ ngày 20/6/2020 giữa:
Nguyên đơn: anh Triệu Kim V; sinh năm 1991; địa chỉ: thôn P, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: chị Trịnh Thị B; sinh năm 1999; địa chỉ: thôn P, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Triệu Kim V và chị Trịnh Thị B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: anh Triệu Kim V và chị Trịnh Thị B có 01 (một) con chung là Triệu Minh K; sinh ngày 04 tháng 7 năm 2018. Ly hôn anh V là nguời trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị B không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh V.
Chị Trịnh Thị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: anh Triệu Kim V và chị Trịnh Thị B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh Triệu Kim V tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. Anh V phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh V đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013026 ngày 20/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh. Anh V đã nộp xong án phí ly hôn.
Trả lại anh Triệu Kim V số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0013026 ngày 20/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND huyện Ba Chẽ, QN; - Chi cục THADS huyện Ba Chẽ, QN; - Các đương sự; - UBND xã Đ, huyện B, QN; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Thái |