- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đ X T chị Đ T H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 16/2022/QĐST- HNGĐ | Minh Hoá, ngày 25 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2021/TLST – HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: anh Đ X T – sinh năm 1995 Địa chỉ: thôn T T, xã H H, huyện M H, tỉnh Quảng Bình Bị đơn: chị Đ T H – sinh năm 2000 Địa chỉ: thôn T T, xã H H, huyện M H, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đ X T chị Đ T H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Đ X T và chị Đ T H thỏa thuận tự nguyện ly hôn. 3. Về con chung: anh Đ X T và chị Đ T H nhất trí giao 02 con chung là cháu Đ N T V sinh ngày 28/7/2016 và cháu Đ N K T sinh ngày 07/10/2020 cho anh T nuôi dưỡng và chị H góp phí tổn nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng. Không ai được ngăn cản việc đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung; vì lợi ích của con khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. 4. Về tài sản chung và vay nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết 5. Về án phí: anh Đ X T và chị Đ T H thỏa thuận anh T chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn số tiền 150.000 đồng. Anh T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 31AA/2021/0000536 lập ngày 30/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa nay được khấu trừ, anh Đ X T được nhận lại 150.000 đồng. Án phí cấp dưỡng nuôi con: chị Đ T H phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND huyện MH; - THADS huyện MH; - Các đương sự; - UBND xã H H; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Toàn |