- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T - Nguyễn Thi L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T với bà Nguyễn Thị Thu L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2022/QĐST-HNGĐ | Bắc Tân Uyên, ngày 29 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 41/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1978; địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu L, sinh năm 1980; địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 04 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T với bà Nguyễn Thị Thu L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T với bà Nguyễn Thị Thu L thuận tình ly hôn.
- Về con chung và mức cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Trung H, sinh ngày 13/5/2000; Nguyễn Trung N, sinh ngày 01/11/2004 và Nguyễn Thành N, sinh ngày 12/8/2009. Các đương sự thống nhất giao 02 con chung tên Nguyễn Trung N và Nguyễn Thành N cho ông Nguyễn Văn T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Đối với con chung là Nguyễn Trung H đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Nguyễn Thị Thu L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau ly hôn ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thu L có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở ông, bà thực hiện quyền này. Trường hợp bà Nguyễn Thị Thu L lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con thì ông Nguyễn Văn T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà Nguyễn Thị Thu L theo quy định của pháp luật. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0009945 ngày 22/03/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên. Trả lại cho ông Nguyễn Văn T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Bắc Tân Uyên; - CCTHADS huyện Bắc Tân Uyên; - UBND xã Tân Mỹ, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; - Lưu: HSVA, VP. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hiền |