- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định CNSTT giữa ông Đỗ Công C và bà Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 16/2022/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ô Môn, ngày 13 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 181/2020/TLST-DS, ngày 15 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đỗ Công C, sinh năm 1949.
Địa chỉ: Khu vực K, phường P, quận M, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện hợp pháp: Ông Đỗ Trường Ph, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Khu vực L, phường P, quận M, thành phố Cần Thơ. (Văn bản ủy quyền ngày 18/7/2019)
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Số Y, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1972.
Địa chỉ: khu vực K, phường P, quận M, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn bà Nguyễn Thị T yêu cầu được ổn định sử dụng diện tích đất 28,9m2 thuộc thửa 610, tờ bản đồ số 9, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000125 cấp ngày 27/12/1995 do ông Trần Văn B đứng tên (chỉnh lý chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị T ngày 19/9/2017). Đất tọa lạc tại khu vực K, phường P, quận M, thành phố Cần Thơ. Vị trí đất được thể hiện tại vị trí A Bản Trích đo địa chính số 27/TTKTTNMT ngày 19/5/2022 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ.
Nguyên đơn ông Đỗ Công C đồng ý với sự thỏa thuận trên của bị đơn bà Nguyễn Thị T.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị H đồng ý với sự thỏa thuận trên của bị đơn bà Nguyễn Thị T.
Các đương sự được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để đăng ký, điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. (Đính kèm Bản Trích đo địa chính số 27/TTKTTNMT ngày 19/5/2022 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ.
* Về chi phí thẩm định, định giá tài sản và lệ phí trích đo địa chính: Ông Đỗ Công C đã tạm nộp số tiền 6.837.340 đồng (Sáu triệu, tám trăm ba mươi bảy nghìn, ba trăm bốn mươi đồng), đã chi phí hết. Ông C tự nguyện chịu chi phí này.
* Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Nguyễn Thị T phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Ông Đỗ Công C được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Ông Đỗ Công C được nhận lại số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 011248 ngày 08/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Ô Môn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Trần Thanh Thế |