vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 25/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: N phường T, quận H, TP Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HOÁ
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2022/QĐST- DSTP Thanh Hóa, ngày 25 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2022/TLST- DS ngày 24 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ

2.

Địa chỉ: N phường T, quận H, TP Hà Nội

3.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Hoàng Q - Chuyên viên phòng khách hàng cá nhân (theo văn bản ủy quyền số 17626/UQ- PVB ngày 21/09/2020)

Bị đơn: 1. Anh Lâm Đức T - Sinh năm: 1988

2. Chị Hoàng Thị T2 - SN 1991

ĐKHK: Đ, phường N, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa

Nơi ở hiện nay: P, phường T, TP T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng rút một phần yêu cầu đối với số tiền nợ gốc là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng).

- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 15/4/2022 anh Lâm Đức T và chị Hoàng Thị T2 còn nợ Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền là: 486.464.564đ, trong đó: tiền gốc 415.519.801đ và tiền lãi 70.944.763đ.

- Về phương thức thanh toán: Anh Lâm Đức T và chị Hoàng Thị T2 có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ 486.464.564đ cho Ngân hàng TMCP Đ vào ngày 15/7/2022 và tiền lãi phát sinh tiếp theo tính từ ngày 16/4/2022 trên khoản nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết cho đến ngày thanh toán xong khoản nợ.

Sau khi anh T, chị T2 thanh toán được hết số nợ gốc thì Ngân hàng sẽ xem xét miễn giảm số tiền lãi cho anh T, chị T2.

Trường hợp anh T, chị T2 vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo cam kết nêu trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu kê biên, phát mại tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất thửa số 130 , tờ bản đồ số 17, địa chỉ: P, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CP158105 do UBND Thành phố T cấp ngày 18/9/2018 cho anh Lâm Đức T và chị Hoàng Thị T2. Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số CN257/2018/HĐBĐ-PVBTH ngày 19/9/2018 tại Phòng công chứng L, tỉnh Thanh Hóa. Số công chứng 8950 quyển số 3/2018 TP/CC-SCCHĐGD

Về án phí: Anh Lâm Đức T và chị Hoàng Thị T2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (làm tròn số) 11.729.000đ.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 11.830.000đ theo biên lại thu số AA/2021/0001745 ngày 23/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ