vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Hoàng N, sinh năm 1964. Cư trú tại: Ấp 1, thị trấn V, huyện L, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2022/QĐST-DSL, ngày 05 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Hoàng N, sinh năm 1964.

Cư trú tại: Ấp 1, thị trấn V, huyện L, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn S, sinh năm 1977.

Cư trú tại: Ấp 1, thị trấn V, H. L, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn Phạm Hoàng N và bi ̣ đơn Huỳnh Văn S thống nhất số tiền mà bị đơn Huỳnh Văn S còn nợ của nguyên đơn Phạm Hoà ng N là 75.800.000 đồng (bảy mươi lăm triệu tám trăm ngàn đồng). Trong đó, tiền vốn là 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng) và tiền lãi là 5.800.000 đồng (năm triệu tám trăm ngàn đồng).

Bị đơn Huỳnh Văn S đồng ý trả cho nguyên đơn Phạm Hoàng N số tiền còn nợ là 75.800.000 đồng (bảy mươi lăm triệu tám trăm ngàn đồng). Trong đó, tiền vốn là 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng) và tiền lãi là 5.800.000 đồng (năm triệu tám trăm ngàn đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền ,hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Huỳnh Văn S tự nguyê ̣n nộp số tiền án phi

́ dân sự sơ thẩm là 1.895.000 đồng (một triệu tám trăm chín mươi lăm ngàn đồng). Nguyên đơn Phạm Hoàng N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đa nô ̣̃ p 1.900.000 đồng (một triệu chín trăm ngàn đồng) theo lai thu số 0006288 lập ngày 12 tháng 4 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ