vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 11/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1963; Địa chỉ: 126/2, đường HT05, tổ 29, khu phố 3, phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2022/QĐST-DSQuận 12, ngày 11 tháng 01 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 136/2021/TLST–DS ngày 31/3/2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1963;

Địa chỉ: 126/2, đường HT05, tổ 29, khu phố 3, phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1971;

Địa chỉ: Nhà không số, tổ 16, khu phố 6, phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn T thừa nhận còn nợ ông Nguyễn Văn U số tiền là 52.800.000 (năm mươi hai triệu tám trăm nghìn) đồng. Ông T đồng ý thanh toán số tiền 52.800.000 (năm mươi hai triệu tám trăm nghìn) đồng nêu trên cho ông U sau 01 tháng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Án phí dân sự sơ thẩm là: 1.320.000 (một triệu ba trăm hai mươi nghìn) đồng do ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu.

Hoàn cho ông Nguyễn Văn U số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.395.000 (một triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0106358 ngày 31/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ