vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nông Văn T, sinh năm 1974 Nơi cư trú: Xóm QT, xã TK, huyện PB, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Nông Văn L và chị Triệu Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nông Văn T toàn bộ số tiền nợ là 170.000.000đ (Một trăm bẩy mươi triệu đồng…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2022/QĐST- DSĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357, Điều 440, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 31/2022/TLST- DS ngày 10 tháng 10 năm 2022,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

+ Nguyên đơn: Ông Nông Văn T, sinh năm 1974

Nơi cư trú: Xóm QT, xã TK, huyện PB, tỉnh Thái Nguyên.

+ Bị đơn: Anh Nông Văn L, sinh năm 1985

Chị Triệu Thị H, sinh năm 1988

Cùng nơi cư trú: Xóm QT, xã NH, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Nông Văn L và chị Triệu Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nông Văn T toàn bộ số tiền nợ là 170.000.000đ (Một trăm bẩy mươi triệu đồng đồng) thành 02 (hai) lần.

2.2. Về phƣơng thức và thời hạn thanh toán:

* Phương thức thanh toán: Anh Nông Văn L và chị Triệu Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nông Văn T toàn bộ số tiền nợ là 170.000.000đ (Một trăm bẩy mươi triệu đồng đồng) thành 02 (hai) lần.

* Thời hạn thanh toán:

+ Lần 1: Ngày 12/10/2023 anh Nông Văn L L và chị Triệu Thị H thanh toán cho ông Nông Văn T số tiền 85.000.000đ (Tám mươi lăm triệu đồng).

+ Lần 2: Ngày 12/10/2024 anh Nông Văn L L và chị Triệu Thị H thanh toán cho ông Nông Văn T số tiền còn lại là 85.000.000đ (Tám mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên pH thi hành án còn pH chịu khoản tiền lãi của số tiền còn pH thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Về án phí: Ông Nông Văn T tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 4.250.000đ (Bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) sung công quỹ Nhà nước. Được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005429 ngày 10/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ