vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 20/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Trụ sở: 266-268 N, phường 8, quận A, thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn D – chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông Bành N – chức vụ: Trưởng phòng giao dịch H – SacomBank – chi nhánh Nghệ An. Bị đơn: Bà Võ Thị T, sinh năm 1975; Nơi ĐKN… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S- Võ Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2022/QĐST-DSThành phố Vinh, ngày 20 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 10 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 56/2022/TLST- DS ngày 29 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Trụ sở: 266-268 N, phường 8, quận A, thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn D – chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông Bành N – chức vụ: Trưởng phòng giao dịch H – SacomBank – chi nhánh Nghệ An.

Bị đơn: Bà Võ Thị T, sinh năm 1975; Nơi ĐKNKTT: xóm 16, xã H, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; Nơi ở hiện nay: xóm X, xã N, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; Nơi công tác: Trường THCS N, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; Điện thoại: xxxxxxxxxx.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Ngân hàng TMCP S với bà Võ Thị T thỏa thuận thống nhất chấm dứt hợp đồng trước thời hạn đối với Hợp đồng tín dụng số LD 1736300180 ngày 29/12/2017 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP S với bà Võ Thị T.

2.2. Bà Võ Thị T đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP S toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng số LD 1736300180 ngày 29/12/2017 đã ký kết là 55.060.852 đồng (Năm mươi lăm triệu, không trăm sáu mươi nghìn, tám trăm năm mươi hai đồng ). Trong đó:

- Nợ gốc: 40.000.000 đồng.

- Nợ lãi (tính đến ngày 10/6/2022): Lãi trong hạn 13.830.430 đồng; Lãi quá hạn 1.230.422 đồng.

Bà Võ Thị T đồng ý chịu trách nhiệm thanh toán tòan bộ án phí, chi phí phát sinh liên quan.

2.3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (21/6/2022) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.4. Về án phí: Bà Võ Thị T thỏa thuận chịu tiền án phí hòa giải thành theo quy định của pháp luật là 1.376.521 đồng (Một triệu ba trăm bảy mươi sáu nghìn, năm trăm hai mươi mốt đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 1.300.000 đồng (Một triệu ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009997 ngày 25/4/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ