vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A B ; Địa chỉ: 170 H T, phường Đ K, quận 1, thành phố H M; Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào M K- chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Mạnh Quân - chức vụ: Phó Tổng Giám đốc; Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Q - chức vụ: Trư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NNgaan hàng An Bình - Quàng Thị Dương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 16/2022/QĐST- DS
Điện Biên Phủ, ngày 09 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2021/TLST - DS ngày 16 tháng 11 năm 2021 về việc:“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, và quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A B ; Địa chỉ: 170 H T, phường Đ K, quận 1, thành phố H M; Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào M K- chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Mạnh Quân - chức vụ: Phó Tổng Giám đốc; Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Q - chức vụ: Trưởng ban xử lý nợ - Ngân hàng TMCP A B; Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn T T- chức vụ: Trưởng ban pháp chế và Tuân thủ - Ngân hàng TMCP A B - Chi nhánh Điện Biên.

- Bị đơn: Bà Quàng Thị D; Địa chỉ: Tổ dân phố 05, phường N B , TPĐ B, t; Chỗ ở hiện nay: B, xã M Đ, huyện M A, tỉnh Đ

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Quàng Thị D có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP A B- Chi nhánh Điện Biên số tiền gốc đã vay là 1.100.750.000 đồng và khoản tiền lãi của số tiền này là 57.781.170 đồng đến ngày 01/3/2022 và số tiền lãi quá hạn là: 1.766.417 đồng. Tổng cả gốc, lãi đến ngày 01/3/2022 và lãi quá hạn bà D phải trả cho Ngân hàng là 1.160.297.587 đồng (Một tỷ, một trăm sáu mươi triệu, hai trăm chín mươi bẩy nghìn, năm trăm tám mươi bẩy đồng).

+ Bà Quàng Thị D phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh theo mức lãi nợ quá hạn được quy định tại Hợp đồng tín dụng và giấy nhận nợ đã ký kết với ABBANK kể từ ngày 02/3/2022 cho đến khi thanh toán hết nợ cho ABBANK.

3. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí cho bà Quàng Thị D theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Trả lại cho Ngân hàng TMCP A B số tiền 23.353.720 (Hai mươi ba triệu, ba trăm năm mươi ba nghìn, bẩy trăm hai mươi) đồng. Theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001721 ngày 12/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ