vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 21/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ trụ sở: Số 89 đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V và Hồ Sĩ D, Nguyễn Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------
Số: 16/2022/QĐST-DS
Hà Đông, ngày 21 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự

Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11/03/2022 về việc các đương sự

tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 02/2022/TLST - DS ngày 11/01/2022.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.

Địa chỉ trụ sở: Số 89 đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí B - Chủ tịch Hội đồng quản

trị.

Người đại diện theo ủy quyền lần 1: Ông Phạm Tuấn A - Phó Giám đốc

Trung tâm Pháp luật Ngân hàng, theo Văn bản ủy quyền số: 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/07/2020 của ông Ngô Chí B.

Người được ủy quyền lần 2:

- Ông Cao Duy X - Trưởng bộ phận xử lý nợ Ngân hàng V AMC.

- Ông Đinh Trần Đại Y - Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng V AMC.

- Ông Nguyễn Thanh Z - Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng V AMC.

(Theo Văn bản ủy quyền số: 3180/2021/UQ-LCC-KHCN2 ngày

08/11/2021 của ông Phạm Tuấn A).

Địa chỉ liên hệ: Tầng 7, Tòa nhà V, số 78 phố P, quận C, thành phố Hà

Nội.

2. Bị đơn: Ông Hồ Sĩ D – sinh năm 1977.

Bà Nguyễn Thị C – sinh năm 1979.

Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: xóm H, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.

Hiện đều trú tại: Căn hộ số 12A04, CT01-103, Khu đô thị mới V, phường

L, quận H, thành phố Hà Nội.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

Cháu Hồ Sỹ T - sinh năm 2005 (là con anh D, chị C).

Hiện trú tại: Căn hộ số 12A04, CT01-103, Khu đô thị mới V, phường L,

quận H, thành phố Hà Nội.

Cháu T do anh D, chị C là người đại diện theo pháp luật.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Hồ Sĩ D và bà Nguyễn Thị C xác nhận tạm tính đến ngày

11/03/2022 vợ chồng ông D, bà C còn nợ Ngân hàng V theo hợp đồng tín dụng số 9531646 ký ngày 03/10/2016 mà các bên đã ký kết với số tiền:

- Nợ gốc là: 1.462.475.023 đồng.

- Nợ lãi trong hạn là: 1.569.084 đồng.

- Nợ lãi quá hạn: 548.093.895 đồng.

- Tổng cộng là: 2.012.138.002 đồng.

2.2. Ghi nhận sự thỏa thuận của Ngân hàng V với ông D, bà C, cùng đại

diện theo pháp luật của cháu Hồ Sỹ T để ông Hồ Sĩ D và bà Nguyễn Thị C thanh toán trả Ngân hàng V số tiền nợ nêu trên gồm nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến ngày 11/03/2022 với tổng số tiền là: 2.012.138.002 đồng. Theo lộ trình cụ thể như sau:

- Đợt 1: Chậm nhất ngày 21/04/2022, thanh toán 100.000.000 đồng.

- Đợt 2: Chậm nhất ngày 21/05/2022, thanh toán 100.000.000 đồng.

- Đợt 3: Chậm nhất ngày 21/06/2022, tất toán toàn bộ dư nợ gốc, lãi còn

lại.

Số tiền ông D, bà C trả Ngân hàng V được ưu tiên trừ vào tiền nợ gốc trước.

Trong trường hợp ông D, bà C vi phạm bất kỳ một lần thanh toán đã nêu

trên, thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự quận Hà Đông thu hồi toàn bộ số tiền nợ còn thiếu.

Kể từ ngày 12/03/2022, ông D, bà C tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi quá

hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 9531646 ngày 03/10/2016; Khế ước nhận nợ ngày 03/10/2016 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

2.3 Nếu ông Hồ Sĩ D và bà Nguyễn Thị C vi phạm bất cứ kỳ trả nợ nào

theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng V có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: căn hộ chung cư số 12A04, CT01-103, Khu đô thị mới V, phường L, quận H, thành phố Hà Nội thuộc quyền sở hữu của ông Hồ Sĩ D và bà Nguyễn Thị C theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số: CD888619, số vào sổ cấp GCN: CS 27714 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 07/10/2016 cho ông Hồ Sĩ D và bà Nguyễn Thị C. Chi tiết tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác công chứng số 04059/16/HĐTC; quyển số 01/2016/ TP/CC-SCC/HĐGD ngày 13/10/2016 tại Văn phòng công chứng V, Hà Nội.

Trong trường hợp nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm vẫn

không đủ trả nợ cho Ngân hàng V thì ông Hồ Sĩ D và bà Nguyễn Thị C vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng V cho đến khi tất toán toàn bộ các khoản vay.

Trong trường hợp tài sản nêu trên không đủ bảo đảm cho nghĩa vụ của

khoản vay, thì ông D, bà C còn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng V cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản đảm bảo sau khi thanh toán hết khoản nợ còn thừa, Ngân hàng TMCP V có trách nhiệm trả lại cho ông Hồ Sĩ D và bà Nguyễn Thị C.

* Ngoài ra các bên đương sự không có tranh chấp hay khiếu nại gì về Hợp

đồng tín dụng số 9531646 ngày 03/10/2016 mà hai bên đã ký kết.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về án phí:

- Ông D và bà C phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 36.120.000

đồng.

- Ngân hàng V được hoàn trả lại 34.700.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã

nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 09649 ngày 11/01/2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ