- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 16/2022/QĐST – DS | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 116/2022/TLST - DS ngày 07 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng X (Xcom Bank)
Trụ sở: Số 22 Q, phường T, quận K, N.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Đặng Phương T – Chuyên viên xử lý nợ, theo giấy ủy quyền số 5513/UQ-PVB ngày 04/04/2022
- Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn K T, sinh năm 1984
2/ Bà Vũ N A, sinh năm 1984 (Ông K đại diện cho bà N A theo giấy ủy
quyền số công chứng 1820.2022/GUQ ngày 23/11/2022)
Cùng trú tại: P41 – A6 T, phường N, quận G, Hà Nội
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Ông Nguyễn K T và bà Vũ N A xác nhận có vay vốn tại Ngân hàng X (XcomBank) bằng Hợp đồng cho vay số 296B/2018/HĐTD/PVB-LĐ ngày 30/08/2018. Tạm tính đến ngày 17/11/2022, ông Nguyễn K T và bà Vũ N A có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng X theo Hợp đồng tín dụng nêu trên số tiền là: Nợ gốc: 757.125.363 đồng; Nợ lãi: 215.280.682 đồng; Tổng cộng: 972.406.045 đồng.
2/ Tài sản bảo đảm cho khoản vay là: Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ số công chứng: 3942.2018; Quyển số: 8/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/08/2018 tại Văn phòng công chứng Hai Bà Trưng; Tài sản bảo đảm cho khoản vay là: Tất cả các quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán sàn căn hộ chung cư số 1808/HĐMB-NTL ký ngày 15/08/2018 giữa ông Nguyễn K T, bà Vũ N A với Công ty cô phần Kiến trúc đô thị Nam Thăng Long, gồm cả các Phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung của Hợp đồng này liên quan đến việc mua bán sàn văn phòng. Cụ thể: Căn hộ số 1808; Tầng/vị trí: Tầng 18; Diện tích sử dụng căn hộ: 90,7 m2; Diện tích sàn xây dựng căn hộ: 97,8 m2; Mục đích sử dụng căn hộ: Dùng để ở; Năm hoàn thành việc xây dựng: 2019; Nhà chung cư: Nhà ở Chung cư cao tầng kết hợp dịch vụ thương mại và nhà trẻ; Địa chỉ: Ngõ 91, M, phường Đ, quận L, thành phố Hà Nội.
3/ Ông Nguyễn K T, bà Vũ N A và Ngân hàng X thống nhất phương án thanh toán như sau:
- Chậm nhất đến ngày 15/03/2023, ông Nguyễn K T và bà Vũ N A có trách nhiệm tất toán toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng X.
- Kể từ ngày 18/11/2022, ông Nguyễn K T và bà Vũ N A tiếp tục phải trả cho Ngân hàng X các khoản nợ lãi, phí phát sinh, theo mức lãi suất thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng cho đến khi tất toán tất các khoản vay.
Trong trường hợp ông Nguyễn K T và bà Vũ N A không thanh toán được toàn bộ nghĩa vụ trả nợ, ông Nguyễn K T và bà Vũ N A đồng ý để Ngân hàng X có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản thế chấp: “Tất cả các quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán sàn căn hộ chung cư số 1808/HĐMB-NTL ký ngày 15/08/2018 giữa ông Nguyễn K T, bà Vũ N A với Công ty cô phần Kiến trúc đô thị Nam Thăng Long, gồm cả các Phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung của Hợp đồng này liên quan đến việc mua bán sàn văn phòng. Cụ thể: Căn hộ số 1808; Tầng/vị trí: Tầng 18; Diện tích sử dụng căn hộ: 90,7 m2; Diện tích sàn xây dựng căn hộ: 97,8 m2; Mục đích sử dụng căn hộ: Dùng để ở; Năm hoàn thành việc xây dựng: 2019; Nhà chung cư: Nhà ở Chung cư cao tầng kết hợp dịch vụ thương mại và nhà trẻ; Địa chỉ: Ngõ 91, M, phường Đ, quận L, thành phố Hà Nội.” để thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng X.
Nếu số tiền thu được từ việc phát mại tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán toàn bộ nghĩa vụ của ông Nguyễn K T và bà Vũ N A tại Ngân hàng X, thì ông Nguyễn K T và bà Vũ N A vẫn tiếp tục trả hết nợ cho Ngân hàng X.
4/ Án phí hòa giải thành: Ông Nguyễn K T và bà Vũ N A chịu toàn bộ 20.587.000 (Hai mươi triệu năm trăm tám mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng X không phải chịu án phí. Hoàn trả Ngân hàng X số tiền 19.917.000 đồng (Mười chin triệu chín trăm mười bảy nghìn đồng) mà Ngân hàng X đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Cầu Giấy số biên lai 0018830 ngày 24 tháng 10 năm 2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Vân |