vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 15/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A. Trụ sở: Tháp BIDV, số 194, Trần Quang K, phường Lý Thái T, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LM
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2022/QĐST-DSLM, ngày 15 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2021/TLST-DS, ngày 16 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng A.

Trụ sở: Tháp BIDV, số 194, Trần Quang K, phường Lý Thái T, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc K – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng A – Chi nhánh Hậu Giang.

Người nhận ủy quyền lại: Ông Trần Công Đ – Chức vụ: Chuyên viên quản lý khách hàng - Ngân hàng A – Chi nhánh Hậu Giang.

- Bị đơn: Ông Võ Hồng Đ1, sinh năm 1972.

Bà Huỳnh Thị Bé B, sinh năm 1978.

Cùng địa chỉ: Ấp Long B 1, xã Long P, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang.

Vụ kiện: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng A ông Trần Công Đ1 và bị đơn bà Huỳnh Thị Bé B, ông Võ Hồng Đ cùng thống nhất ông Võ Hồng Đ, bà Huỳnh Thị Bé B có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A tính đến ngày 06/6/2022 tổng số tiền 319.535.605 đồng (Ba trăm mười chín triệu năm trăm ba mươi lăm nghìn sáu trăm lẻ năm đồng), trong đó số tiền gốc là 117.187.825 đồng (Một trăm mười bảy triệu một trăm tám mươi bảy nghìn tám trăm hai mươi lăm đồng), nợ lãi trong hạn là 173.220.258 đồng (Một trăm bảy mươi ba triệu hai trăm hai mươi nghìn hai trăm năm mươi tám đồng), lãi quá hạn là 29.127.522 đồng (Hai mươi chín triệu một trăm hai mươi bảy nghìn năm trăm hai mươi hai đồng).

Kể từ ngày 07/6/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: 0001/2016/7506794/HĐTD ngày 19/12/2016.

Trường hợp bà Huỳnh Thị Bé B, ông Võ Hồng Đ không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận, thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp là phần đất và tài sản gắn liền trên đất theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 0058/2016/7506794/HĐBĐ, ngày 19/12/2016.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Huỳnh Thị Bé B, ông Võ Hồng Đ phải nộp số tiền 7.988.390 đồng (Bảy triệu chín trăm tám mươi tám nghìn ba trăm chín mươi đồng).

Ngân hàng A (có người đại diện ủy quyền ông Trần Công Đ) được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 11.677.000 đồng (Mười một triệu sáu trăm bảy mươi bảy nghìn đồng) theo lai thu số 0004066 ngày 10/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã LM, tỉnh Hậu Giang.

Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bị đơn bà Huỳnh Thị Bé B, ông Võ Hồng Đ phải nộp 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) để trả lại cho Ngân hàng A.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ