- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 10 năm 2022 cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2022/QĐCNHGT- HNGĐ | Đông Anh, ngày 03 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị D và anh T. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc ly hôn đề ngày 28 tháng 09 năm 2022 của chị D.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 10 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Chị D, sinh năm 1999; Hộ khẩu thường trú và nơi ở tại: Thôn T, xã T , huyện Đông Anh, Hà Nội. + Anh T, sinh năm 1994. Hộ khẩu thường trú và nơi ở tại: Thôn T, xã T, huyện Đông Anh, Hà Nội.
- Giấy chứng nhận kết hôn (Bản chính);
- Sổ hộ khẩu gia đình (Bản sao);
- CCCD của chị D, anh Tâm (Bản sao).
- Thông báo chuyển vụ việc sang hòa giải;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải;
- Bản tự khai của chị Dung, anh Tâm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 10 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 10 năm 2022 cụ thể như sau: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị D và anh T.
- Về con chung: Chị D và anh T không có con chung.
- Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị D và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. II. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị D và anh T thỏa thuận để chị D chịu toàn bộ nhưng được trừ vào 300.000 đồng chị D đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0047175 ngày 19/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Chị D đã nộp đủ tiền lệ phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Anh; - UBND xã T (Số 09 ngày 8/4/2019); - Lưu: hồ sơ việc hôn nhân gia đình. | Thẩm Phán Nguyễn Hồng Bách |