vanban.org

Quyết định 16/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Trọng B và chị Mai Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Trọng B và chị Mai Thị H công nhận vợ chồng 02 người con chung là cháu Lê Thị Quỳnh O, sinh ngày 25/09/2009 và cháu Lê Thị Thảo N, sinh ngày 25/03/2014. Hai bên thỏa thuận giao cho anh Lê Trọng B được trực t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của Anh Lê Trọng B và chị Mai Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2021/QĐST-HNGĐHương Thủy, ngày 12 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 33/2021/TLST-DS Ngày 16 tháng 03 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lê Trọng B, sinh năm 1983. Địa chỉ: số nhà 634 NTT, Tổ 05, phường Tc, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Chị Mai Thị H, sinh năm 1983. Địa chỉ: số nhà 634 NTH, Tổ 05, phường Tc, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2021.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Anh Lê Trọng B và chị Mai Thị H đăng ký hôn vào ngày 10/9/2008 tại Ủy ban nhân dân phường Tc, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh Lê Trọng B và chị Mai Thị H là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn, đoàn tụ được.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Lê Trọng B và chị Mai Thị H đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trọng B và chị Mai Thị H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trọng B và chị Mai Thị H.

. Về con chung: Anh Lê Trọng B và chị Mai Thị H công nhận vợ chồng 02 người con chung là cháu Lê Thị Quỳnh O, sinh ngày 25/09/2009 và cháu Lê Thị Thảo N, sinh ngày 25/03/2014. Hai bên thỏa thuận giao cho anh Lê Trọng B được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Lê Thị Quỳnh O và cháu Lê Thị Thảo N, chị Mai Thị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Vợ chồng anh Trọng B và chị Mai Thị H tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung.

Về nợ chung: Vợ chồng anh Trọng B và chị Mai Thị H xác định không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Trọng B và chị Mai Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Trọng B và chị Mai Thị H công nhận vợ chồng 02 người con chung là cháu Lê Thị Quỳnh O, sinh ngày 25/09/2009 và cháu Lê Thị Thảo N, sinh ngày 25/03/2014. Hai bên thỏa thuận giao cho anh Lê Trọng B được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Lê Thị Quỳnh O và cháu Lê Thị Thảo N, chị Mai Thị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Anh Lê Trọng B và chị Mai Thị H không yêu cầu nên Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Lê Trọng B và chị Mai Thị H xác định vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: là 300.000 đồng, anh Lê Trọng B và chị Mai Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà anh Lê Trọng B đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001296 ngày 16/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế và số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà chị Mai Thị H đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001297 ngày 16/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ