- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Huy C - Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2021/QĐST-HNGĐ | V, ngày 25 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.V, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1169/2020/TLST-VHNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 1. Ông Nguyễn Huy C, sinh năm 1956. 2. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1960. Cùng hộ khẩu thường trú và địa chỉ hiện nay: 222/18/3 đường L, Phường B, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Huy C và bà Nguyễn Thị T thỏa thuận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Ông Nguyễn Huy C và bà Nguyễn Thị T xác nhận có 03 con chung đều đã trưởng thành tên là: Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1985; Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1986 và Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1989. Ông C và bà T đề nghị không xem xét [3]. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Huy C và bà Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. [4]. Về nợ chung: Ông Nguyễn Huy C và bà Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. [5]. Về Lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Huy C và bà Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo quy định pháp luật nhưng ông C và bà T là người cao tuổi và có Đơn xin miễn nộp lệ phí nên được miễn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Huy C và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Huy C và bà Nguyễn Thị T có 03 (ba) con chung đều đã trưởng thành tên là: Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1985; Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1986 và Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1989.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về Lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Huy C và bà Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình nhưng được miễn nộp lệ phí theo quy định pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP.V; - Chi cục THADS TP.V; - TAND tỉnh BR-VT; - UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Thường |